- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Bản án"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với chị Nguyễn Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 92/2018/DS-ST Ngày 17-7-2018 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh
Ông Phan Văn Thật
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Hồng Nhung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Trong ngày 17 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý: 59/2018/TLST-DS
31
01 năm 2018 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93/2018/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự.
- Nguyên đơn: Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng A Tòa nhà R, số C, Đoàn Văn B, phường D, Quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G– Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hiền Th– Chức vụ: Trưởng phòng thu hồi nợ pháp lý – Trung tâm thu hồi nợ - Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V
Người được ủy quyền: Ông Võ Tấn Thanh Hoài B, sinh năm 1981. (có mặt)
Địa chỉ: Ấp H, xã Ng, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
(Theo văn bản ủy quyền số: 1212 /UQTA-QTRR.18 ngày 15/01/2018).
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm: 1982. (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp A, xã Th, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 18/01/2018, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa anh Võ Tấn Thanh Hoài B đại diện cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V trình bày:
Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V có cho chị Nguyễn Thị Th vay số tiền 34.611.986 đồng với lãi suất cho vay là 3,75%/tháng, hình thức vay là vay trả chậm trong hạn 36 tháng theo hợp đồng tín dụng số 20151022-114031-0023 ngày 20/10/2015. Thực hiện hợp đồng, chị Th trả được 10 lần với số tiền 16.107.982 đồng và đến ngày 24/8/2017 thì không trả bất kỳ khoản nào. Nay anh B đại diện cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V yêu cầu chị Th trả số tiền là 47.985.331 đồng. Trong đó nợ gốc là 27.867.123 đồng, tiền lãi là 20.118.208 đồng, yêu cầu trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật Ngoài ra anh B không yêu cầu gì khác.
Đối với chị Nguyễn Thị Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng chị Th không đến Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang làm việc và trình bày ý kiến của chị Th về việc giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ lời trình bày của các đương sự tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V với chị Nguyễn Thị Th thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
- Về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải: Tòa án đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho đương sự vắng mặt theo quy định tại các điều 208, 209, 210, 211 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn không xuất trình thêm chứng cứ mới.
- Tòa án đã triệu tập, niêm yết công khai Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa đối với bị đơn là chị Nguyễn Thị Th nhưng chị Th vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị Th.
Về nội dung vụ án: Qua yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V, Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ vào hợp đồng tín dụng số 20151022-114031-0023 ngày 20/10/2015, xác định chị Th có vay của Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V số tiền 34.611.986 đồng, hình thức vay là vay trả chậm trong hạn 36 tháng. Thực hiện hợp đồng, chị Th có trả được 10 lần với số tiền 16.107.982 đồng và đến ngày 24/8/2017 thì không trả bất kỳ khoản nào. Nay anh B đại diện cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V yêu cầu chị Th có trách nhiệm trả số tiền 47.985.331 đồng. Trong đó nợ gốc là 27.867.123 đồng, tiền lãi là 20.118.208 đồng. Xét thấy, việc chị Th nợ Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V đã lâu mà không có thiện chí trả nợ nên Hội đồng xét xử xét thấy cần thiết phải buộc chị Th trả cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V số tiền 47.985.331 đồng. Trong đó nợ gốc là 27.867.123 đồng, tiền lãi là 20.118.208 đồng, trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật là phù hợp với quy định tại các điều 463 và 466 của Bộ Luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463 và Điều 466 của Bộ Luật dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với chị Nguyễn Thị Th.
1. Buộc chị Nguyễn Thị Th trả cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V số tiền 47.985.331 đồng (Bốn mươi bảy triệu chín trăm tám mươi lăm nghìn ba trăm ba mươi mốt đồng). Trong đó nợ gốc là 27.867.123 đồng (Hai mươi bảy triệu tám trăm sáu mươi bảy nghìn một trăm hai mươi ba đồng), tiền lãi là 20.118.208 đồng (Hai mươi triệu một trăm mười tám nghìn hai trăm lẻ tám đồng). Trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày 18/7/2018 cho đến khi chị Nguyễn Thị Th thanh toán xong số tiền trên, Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V có quyền yêu cầu chị Nguyễn Thị Th trả thêm tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc theo hợp đồng tín dụng số 20151022-114031-0023 ngày 20/10/2015 cho đến khi chị Nguyễn Thị Th trả hết nợ.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th phải chịu 2.399.266 đồng (Hai triệu ba trăm chín mươi chín nghìn hai trăm sáu mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V số tiền 1.115.000 đồng (Một triệu một trăm mười lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 15233 ngày 31/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - CCTHADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu; THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào lúc giờ ngày 12 tháng 6 năm 2018 Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Kim Thúy Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Huỳnh Văn Toàn - Ông Võ Kế An Tiến hành nghị án vụ án HNGĐ thụ lý 195/TLST-HNGĐ năm 2018 về việc: “Tranh chấp ly hôn” giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Chị Võ Nguyễn Thu Thảo, sinh năm: 1980. phố Hồ Chí Minh - Bị đơn: Anh Đỗ Minh Quy, sinh năm: 1990 CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU: Sau khi thảo luận, Hội đồng xét xử thống nhất 3/3 (100%) Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 6, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử: Minh Quy; Kết quả biểu quyết: thống nhất 3/3 14/8/2013 cho chị Võ Nguyễn Thu Thảo trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đỗ Minh Quy không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị Thảo không yêu cầu. được quyền ngăn cản. Kết quả biểu quyết: thống nhất 3/3 ra xem xét giải quyết. Kết quả biểu quyết: thống nhất 3/3 hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 15508 ngày 29/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy nên xem thi hành xong. Kết quả biểu quyết: thống nhất 3/3 thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Kết quả biểu quyết: thống nhất 3/3 dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Kết quả biểu quyết: thống nhất 3/3 cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT PHIÊN TÒA DÂN SỰ SƠ THẨM I: PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA 1/ Khai mạc phiên tòa: xét xử sơ thẩm công khai vụ án tranh chấp ly hôn giữa: Nguyên đơn: Võ Nguyễn Thu Thảo Bị đơn: Đỗ Minh Quy Thay mặt HĐXX tôi tuyên bố khai mạc phiên tòa. chứng đứng nghe công bố quyết định đưa vụ án ra xét xử. Mời các thành viên HĐXX, KSV, Thư Ký, và những người phía sau ngồi xuống. TP Đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử - Cho mọi người ngồi xuống. TP Ngồi xuống tham dự phiên toà theo giấy triệu tập, ai có mặt, ai vắng mặt và lý do vắng mặt. (TP ghi chú để kiểm tra căn cước và giải thích quyền, nghĩa vụ) chị Thảo có mặt tại phiên tòa. Bị đơn anh Qui có đơn xin vắng mặt Nguyên đơn chị Thảo đứng lên (=> Để HĐXX xem xét QĐ hoãn phiên tòa hay không) không gây trở ngại đến việc xét xử nên HĐXX quyết định tiếp tục phiên tòa, xét xử vắng mặt anh Qui. * Cách xưng hô tại phiên tòa hôm nay các đương sự xưng hô là “tôi”, và phải “thưa Hội đồng xét xử”. 3/ Sau đây, tôi sẽ kiểm tra căn cƣớc của các đƣơng sự (có mặt tại phiên tòa hôm nay). - Hỏi Nguyên đơn chị Thảo: Chị Thảo đứng dậy Chị họ tên gì, ngoài tên thảo chị còn có tên gì khác không?sinh năm nào, nơi cư trú? Cho chị ngồi xuống. 4/ TM HĐXX tôi phổ biến quyền và nghĩa vụ của những ngƣời tham gia tố tụng tại phiên tòa hôm nay nhƣ sau: tại phiên tòa hôm nay các đương sự đều có quyền và nghĩa vụ bình đẳng như nhau: * Về quyền: - Được quyền đề nghị thay đổi những người tiến hành tố tụng này không vô tư khách quan trong khi làm nhiệm vụ nhưng phải với lý do chính đáng. pháp của mình. - Được quyền tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. pháp của mình. (tại phiên tòa hôm nay phía nguyên đơn không có yêu cầu người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình thì nguyên đơn tự trình bày để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình) án hoặc đề xuất với HĐXX về những vấn đề cần hỏi người khác, được đối chất với nhau hoặc với nhân chứng. pháp luật áp dụng. nếu như cho rằng quyền và lợi ích của mình không được bảo đảm. cầu khởi kiện; được thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện nhưng không được vượt quá yêu cầu khởi kiện ban đầu. tòa, tuân thủ theo sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa, muốn phát biểu một điều gì cũng phải được sự cho phép của chủ tọa phiên tòa mới có quyền phát biểu. tin điện tử, đương nhiên tên sẽ được mã hóa nhưng những người tham gia tố tụng cũng có quyền yêu cầu về giữ bí mật. Việc yêu cầu này phải làm đơn và nêu rõ lý do, nếu là lý do chính đáng thì mới được chấp nhận. Có đề nghị giải thích gì thêm không? hành tố tụng tôi giới thiệu lại họ tên các thành viên HĐXX và những ngƣời tiến hành tố tụng: Hội đồng xét xử gồm 3 người ngồi bàn giữa trên đây: Tôi tên Trần Thị Kim Thúy, là Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa. nhân dân. TA, có nhiệm vụ ghi chép biên bản phiên tòa hôm nay. ông ……………………………..… thay cho ông, bà ……………..……do bận công tác đột xuất; - Hỏi nguyên đơn chị Thảo: Chị Thảo đứng dậy: không? vừa giới thiệu không? cấp thêm chứng cứ mới không? bộ yêu cầu khởi kiện hay không? Chị có tự thỏa thuận được với nhau về tất cả hoặc một phần những vấn đề mà các bên tranh chấp không? Các thành viên Hội đồng xét xử có ý kiến gì về phần thủ tục. tục bắt đầu phiên tòa, chuyển sang phần tranh tụng tại phiên tòa. I. Phần tranh tụng tại phiên tòa: 1. Trình bày của các đương sự: cầu khởi kiện của mình là có căn cứ và hợp pháp. 2. Hỏi các đương sự: 2. 1. Chủ tọa hỏi: 2.1.1. Chủ tọa hỏi chị Thảo: H: Chị và anh Qui tiến tới hôn nhân do quen biết hay mai mối? H: Có đăng ký kết hôn không? H: Đăng ký kết hôn tại đâu? H: Vợ chồng sống hạnh phúc đến thời gian nào thì phát sinh mâu thuẫn? H: Lý do mâu thuẫn? H: Chị và anh Qui có ly thân không? H: Ly thân từ thời gian nào? H: Nay chị yêu cầu thế nào? Chị và anh Qui có con chung không? H: Con chung tên gì? Sinh năm nào? H: Hiện con chung đang sống với ai? H: Con chung phát triển có tốt không? H: Về con chung chị yêu cầu thế nào? H: Chị có yêu cầu anh Qui cấp dưỡng nuôi con không? H: Hiện nay chị làm nghề nghiệp gì? H: Thu nhập mỗi tháng bao nhiêu? H: Chị có làm thêm nghề nghiệp gì khác không? H: Chị có đảm bảo điều kiện nuôi con không? H: Chị và anh Qui có tài sản chung không? H: Chị và anh Qui có nợ chung không? H: Chị còn trình bày gì thêm không? Mời các vị HTND tham gia hỏi. Chị Thảo có yêu cầu hỏi vấn đề gì nữa không? thay mặt HĐXX tôi tuyên bố kết thúc việc hỏi tại phiên tòa chuyển sang tranh luận tại phiên tòa. 3. Tranh luận phiên tòa Chị Thảo có tranh luận gì không? tranh luận tại phiên tòa. III NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN 3.1/ Nghị án: - HĐXX sẽ vào phòng nghị án. -Mọi người tạm nghỉ và phải có mặt khi HĐXX vào tuyên án. 3.2/ Tuyên án. Phần tuyên án: Thay mặt HĐXX, tôi tuyên đọc bản án, Nhân danh nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có:............. - Bản án còn dài, mời mọi người ngồi, chị Thảo đứng tại chỗ. định của bản án: phiên tòa, mọi người nghỉ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trần Thị Kim Thúy THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tại phòng nghị án Toà án nhân dân huyện Cai Lậy– tỉnh Tiền Giang. 23 4 Địa chỉ: Số 111/5, Lê Đình Cẩn, phường Tân Tạo, quận Bình Tân, thành Địa chỉ: Ấp Tây Hòa, xã Tam Bình, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH Căn cứ vào Điều 35, khoản 1, 2, Điều 227; khoản 1 Điều 228, khoản 4 1. Về hôn nhân: Cho chị Võ Nguyễn Thu Thảo được ly hôn với anh Đỗ 2. Về con chung: Giao con chung tên Đỗ Đạt Thành Nhân, sinh ngày Anh Đỗ Minh Quy được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai 3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt 4. Về án phí: Chị Võ Nguyễn Thu Thảo phải chịu 300.000 đồng án phí 5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Nghị án kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày....... tháng....... năm. Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hôm nay ngày 12/6/2018 Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy đưa ra - Yêu cầu Bị cáo và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, người làm 2. Mời thƣ ký báo cáo danh sách những ngƣời đƣợc triệu tập đến Theo báo cáo của thư ký phiên toà thì tại phiên toà hôm nay nguyên đơn Chị có ý kiến hay yêu cầu gì về việc vắng mặt của bị đơn anh Qui không? Xét thấy bị đơn anh Qui có đơn xin vắng mặt. Sự vắng mặt của anh Qui bao gồm Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa nếu xét thấy những người - Được quyền cung cấp những chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp - Được quyền tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp - Được quyền đưa ra câu hỏi với người khác về vấn đề liên quan đến vụ - Được tranh luận tại phiên tòa, đưa ra lập luận về đánh giá chứng cứ và - Được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án Riêng đối với nguyên đơn còn có quyền rút một phần hoặc toàn bộ yêu * Về nghĩa vụ: Các bên đương sự có nghĩa vụ chấp hành nội qui phiên Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật thì sẽ được công bố trên cổng thông * Nguyên đơn chị Thảo có nghe rõ quyền, nghĩa vụ của mình không? Để các đƣơng sự thực hiện quyền yêu cầu thay đổi những ngƣời tiến Người ngồi bên tay trái tôi là ……………………………..là hội thẩm Người ngồi bên tay phải tôi là:.......................... là hội thẩm nhân dân. Người ngồi phía trước tôi là …………………………………., Thư ký Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử thì có sự thay đổi, HTND, cụ thể là + Chị có nghe rõ nội dung phần thủ tục bắt đầu phiên toà tôi vừa phổ biến + Chị có yêu cầu thay đổi ai trong những người tiến hành tố tụng như tôi - Tại phiên tòa, chị có yêu cầu triệu tập thêm người làm chứng hoặc cung - Tại phiên tòa hôm nay chị có thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn Nếu không ai có ý kiến gì thay mặt HĐXX tôi tuyên bố kết thúc phần thủ Mời chị Thảo trình bày về yêu cầu và chứng cứ để chứng minh cho yêu Nếu không ai hỏi gì thêm và không có yêu cầu hỏi thêm vấn đề gì nữa, Nếu không ai có ý kiến tranh luận gì thên tôi tuyên bố kết thúc tra TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm Mời mọi người ngồi xuống để tôi giải thích lại một lần nữa phần quyết Phiên tòa đến đây là kết thúc. Thay mặt HĐXX tôi tuyên bố kết thúc |