vanban.org

Bản án 919/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

VÒ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lại Thị Thu H, cho chị Lại Thị Thu H được ly hôn anh Nguyễn Doãn T.

VÒ con chung: Xác định chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Doãn T có 02 con chung là Nguyễn Doãn Nam H1, sinh ngày 11/02/2007 và Nguyễn Hoàng Phương M, sinh ngày 22/9/2011. Cháu H1 đã thành niên, khỏe mạnh, anh chị không có đề nghị gì nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết. Giao con chung là Nguyễn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? VÒ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lại Thị Thu H, cho chị Lại Thị Thu H được ly hôn anh Nguyễn Doãn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
toµ ¸n nh©n d©n
KHU VỰC 7 - hµ néi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 919/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 13/7/2026
V/v: Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thu Trang - Thẩm phán.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Năng Tấn

2. Bà Nguyễn Thị Mai

Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thông - Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân Khu vực 7 - Hà Nội.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7 – Hà Nội tham gia phiên toà:

Bà Bùi Thị Ninh - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 7 – Hà Nội, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 830/2026/TLST-HNG ngày 23 tháng 6 năm 2026 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 110/2026/QĐXX-ST ngày 29 tháng 6 năm 2026 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lại Thị Thu H, sinh năm 1986 (Số CCCD: xxxxxxxxxxxx)

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã P, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Anh Nguyễn Doãn T, sinh năm 1982 (Số CCCD: xxxxxxxxxxxx)

Nơi đăng ký HKTT: Thôn T, xã P, thành phố Hà Nội

Hiện anh T đang bị tạm giam tại Trại tạm giam số 1, Công an thành phố H.

Vắng mặt chị H, anh T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ly hôn ngày 01 tháng 6 năm 2026 và các lời khai tiếp theo nguyên đơn là chị Lại Thị Thu H trình bày:

- Về tình cảm: Chị và anh Nguyễn Doãn T lấy nhau tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội (nay là UBND xã P, thành phố Hà Nội) ngày 24 tháng 11 năm 2005. Sau khi lấy nhau vợ chồng chị sống cùng gia đình anh T. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 2 năm 2025 thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung trong cuộc sống, anh T chơi bời dẫn đến cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Gia đình hai bên đã hòa giải nhưng tình trạng vợ chồng không thay đổi. Từ tháng 2 năm 2025 vợ chồng chị sống ly thân, không quan tâm, chăm sóc gì nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn cho chị và anh T.

- Về con chung: Vợ chồng chị có 02 con chung là Nguyễn Doãn Nam H1, sinh ngày 11/02/2007 và Nguyễn Hoàng Phương M, sinh ngày 22/9/2011. Cháu H1 đã trưởng thành, chị không có đề nghị gì. Chị đề nghị tiếp tục nuôi cháu M. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản, nhà ở, đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, công sức, nợ: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí: Chị tự nguyện chịu cả án phí ly hôn.

* Bị đơn là anh Nguyễn Doãn T trình bày:

- Về tình cảm: Anh và chị Lại Thị Thu H lấy nhau tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội (nay là UBND xã P, thành phố Hà Nội) ngày 24 tháng 11 năm 2005. Sau khi lấy nhau vợ chồng anh sống cùng gia đình anh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 8 năm 2025 thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm. Đến tháng 8 năm 2025 anh bị bắt vì tội Tổ chức sử dung trái phép chất ma túy và hiện đang bị tạm giam. Nay chị H làm đơn xin ly hôn, anh đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng anh có 02 con chung là Nguyễn Doãn Nam H1, sinh ngày 11/02/2007 và Nguyễn Hoàng Phương M, sinh ngày 22/9/2011. Cháu H1 đã trưởng thành, anh không có đề nghị gì. Anh đề nghị chị H tiếp tục nuôi cháu M. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản, nhà ở, đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, công sức, nợ: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí: Anh đồng ý để chị H chịu cả án phí ly hôn theo quy định pháp luật.

* Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, thư ký, Hội đồng xét xử, chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng trình tự, thủ tục tố tụng. Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, Điều 35, Điều 39 và khoản 4 điều 147, Điều 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí, lệ phí Tòa án đề nghị HĐXX quyết định:

+ Về hôn nhân: Chấp nhận đơn yêu cầu xin ly hôn của chị H, xử cho chị H được ly hôn với anh T.

+ Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Hoàng Phương M, sinh ngày 22/9/2011 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Cháu Nguyễn Doãn Nam H1, sinh ngày 11/02/2007 đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.

Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra giải quyết.

+ Về tài sản chung, riêng, công sức, nợ: Không xem xét giải quyết

+ Về án phí: Chị H phải chịu tiền án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Đây là vụ án Hôn nhân gia đình tranh chấp tranh chấp về việc ly hôn. Bị đơn là anh Nguyễn Doãn T có nơi đăng ký thường trú tại thôn T, xã P, thành phố Hà Nội. Hiện anh T đang bị tạm giam tại Trại tạm giam số 1, Công an thành phố H. Do vậy căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân Khu vực 7 – Hà Nội thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền.

Chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Doãn T có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt chị H, anh T.

Về nội dung: Chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Doãn T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội (nay là UBND xã P, thành phố Hà Nội) ngày 24 tháng 11 năm 2005. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp.

Vợ chồng chị H, anh T chung sống hạnh phúc đến tháng 02 năm 2025 thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Hiện vợ chồng sống ly thân, không quan tâm, chăm sóc gì nhau. Chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên xin ly hôn, anh T đồng ý ly hôn chứng tỏ mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H là hoàn toàn phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Chị H, anh T có 02 con chung là Nguyễn Doãn Nam H1, sinh ngày 11/02/2007 và Nguyễn Hoàng Phương M, sinh ngày 22/9/2011. Cháu H1 đã thành niên, khỏe mạnh, anh chị không có đề nghị gì nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết. Chị H, anh T thống nhất giao cháu M cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Xét thỏa thuận của anh chị là tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên ghi nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

Về tài sản chung, nhà ở, đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, công sức, nợ: Chị H, anh T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về án phí: Chị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228, 235, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 3, 8, 9, 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. VÒ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lại Thị Thu H, cho chị Lại Thị Thu H được ly hôn anh Nguyễn Doãn T.

2. VÒ con chung: Xác định chị Lại Thị Thu H và anh Nguyễn Doãn T có 02 con chung là Nguyễn Doãn Nam H1, sinh ngày 11/02/2007 và Nguyễn Hoàng Phương M, sinh ngày 22/9/2011. Cháu H1 đã thành niên, khỏe mạnh, anh chị không có đề nghị gì nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết. Giao con chung là Nguyễn Hoàng Phương M cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị H, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung, công sức đóng góp, nợ chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị H, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Lại Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015364 ngày 22 tháng 6 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

Án xử công khai sơ thẩm, chị Lại Thị Thu H, anh Nguyễn Doãn T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ