- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "DSPT Trần Thị H - Phan Văn P"
- Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 308, Điều 148 Bộ luật t tụng dân sự, Điều 95, 96, 97, 100, kho n 1 Điều 166, Điều 203 Luật đất đai; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n, không chấp nhận kh ng c o của…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 166 Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n s : 91/2021/DS - PT Ngày: 21/12/2021 V/v tranh chấp quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Với thành phần hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Minh Lý
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Thuỷ và ông Bằng Công Hiệp
-Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Vũ Thị Hồng - Thư ký Toà n nhân dân tỉnh Th i Nguyên
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Hương Liên - Chức vụ: Kiểm s t viên.
Ngày 16 và ngày 21 th ng 12 năm 2021 tại trụ sở Toà n nhân dân tỉnh Thái Nguyên mở phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý s 28/2021/TLPT-DS ngày 25 th ng 6 năm 2021về việc "Tranh chấp quyền sử dụng đất".
Do b n n dân sự sơ thẩm s 03/2021/DS-ST ngày 11/5/2021 của Tòa n nhân dân huyện Đại Từ, tỉnh Th i Nguyên bị kh ng c o.
Theo quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s 42/2021/QĐ-PT ngày 02 tháng 7 năm 2021 giữa c c đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1985.
Đại chỉ: Tổ dân ph XN2, phường XĐ, quận BTL, TP Hà Nội.
Người được ủy quyền: Bà Tạ Thị N, sinh năm 1963(mẹ đẻ chị H)
Địa chỉ: TDP BC, thị trấn HS, huyện ĐT, tỉnh Th i Nguyên.
(có mặt tại phiên toà)
Bị đơn: 1. Anh Phan Văn P, sinh năm 1984;
Ủy quyền cho bà Phan Thị H, sinh năm 1963. (có mặt tại phiên toà)
2. Chị Trần Thị D, sinh năm 1986 (Vợ anh P)
Chị D ủy quyền cho ông: Phan Văn Q, sinh năm 1966 (có mặt tại phiên toà)
Cùng địa chỉ: TDP BC, thị trấn HS, huyện ĐT, tỉnh Th i Nguyên.
Người có quyền lợi, N2 vụ liên quan: Ủy ban nhân dân huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang H2- Chức vụ: Trưởng phòng Tài nguyên & Môi trường huyện ĐT. (vắng mặt tại phiên toà)
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình S, sinh năm 1959 - Luật sư thuộc văn phòng luật sư Quyết Thắng, đoàn luật sư tỉnh Th i Nguyên. Địa chỉ: Tổ 21, phường PĐP, TP TN, tỉnh Th i Nguyên. (có mặt tại phiên toà)
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1958 - Luật sư văn phòng luật sư Thụy Hg, đoàn Luật sư tỉnh Th i Nguyên. Địa chỉ: Tổ 3, phường TT, TP. TN, tỉnh Th i Nguyên. (có mặt tại phiên toà)
* Người làm chứng:
1. Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1967
Địa chỉ: Xóm 6, thị trấn HS, huyện ĐT, tỉnh Th i Nguyên.
(vắng mặt tại phiên toà)
2. Ông Trần Đình T3, sinh năm 1976
Trú tại: TDP Cầu Thông, thị trấn HS, huyện ĐT, tỉnh Th i Nguyên. (vắng mặt tại phiên toà)
3. Bà Trần Thị C, sinh năm 1956
Trú tại: TDP AL, thị trấn HS, huyện ĐT, tỉnh Th i Nguyên. (vắng mặt tại phiên toà)
4. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1939 (vắng mặt tại phiên toà)
5. Bà Ninh Thị M2, sinh năm 1974 (vắng mặt tại phiên toà)
Cùng địa chỉ: Tổ dân ph BC, thị trấn HS, huyện ĐT, tỉnh Th i Nguyên.
6. Bà Phan Thị L, sinh năm 1948
Địa chỉ: Tổ dân ph 9, thị trấn HS, huyện ĐT, tỉnh Th i Nguyên.
(vắng mặt tại phiên toà)
7. Bà Đỗ Thị T4, sinh năm 1959
Địa chỉ: Tổ dân ph CT2, thị trấn HS, huyện ĐT, tỉnh Th i Nguyên.(vắng mặt tại phiên toà)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Trần Thị H và người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày: Chị H khởi kiện anh Phan Văn P và chị Trần Thị D về việc tranh chấp quyền sử dụng đất tại thửa 147A TBĐ 58 tại TDP BC, thị trấn HS, huyện ĐT, tỉnh Th i Nguyên.
Phần đất chị H đang sử dụng có nguồn g c do ông ngoại chị H là ông Đinh Văn H3 khai ph , sử dụng từ lâu. Năm 1986 ông H3 tặng cho lại ông Trần Đình T5 là b đẻ chị H. Năm 1996 ông T5 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu. Năm 2008 ông T5 xây dựng tường rào gi p ranh với nhà chị M2, còn phần đất phía sau gi p đất nhà anh P thì chỉ có bờ đất. Năm 2009 ông T5 tặng cho quyền sử dụng đất cho chị Trần Thị H, cùng năm 2009 chị H được cấp Giấy CNQSD đất s AL 902474 ngày 24/7/2009. Khi ông T5 làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất, ông T5 có mời c n bộ địa chính thị trấn HS để đo vẽ và x c định chỉ giới cụ thể như sau:
- Phía Đông Nam gi p đường bê tông xóm rộng 5m.
- Phía Đông Bắc gi p thửa đất s 147B của chị Trần Thị H4 (chị g i chị H) dài 36m.
- Phía Tây Bắc gi p đất nhà bà Phúc rộng 5m.
- Phía Tây Nam đoạn gần đường gi p đất nhà chị M2, bên trong gi p đất nhà anh P dài 35,6m.
Sau khi chị H được tặng cho đất, chị H không xây nhà nhưng trồng cây, đến năm 2010 chị H xây chuồng chăn nuôi. Đất nhà chị H cao hơn phần đất nhà anh P đang sử dụng kho ng 1,6m. Do đất nhà chị H cao hơn đất nhà anh P nên để tr nh bị sạt lở, năm 2017 chị H xây tường b o vệ đất n i từ phần gi p đất nhà chị M2 đến phần gi p đất anh P thì anh P gây khó khăn, không cho chị H xây dựng. Chị H đã làm đơn ra Ủy ban nhân dân thị trấn HS để gi i quyết theo quy định. UBND thị trấn HS tiến hành hòa gi i nhưng không thành.Chị H làm đơn khởi kiện ra Tòa n nhân dân huyện ĐT yêu cầu anh P, chị D ph i tr lại chị H phần diện tích đất của thửa 147A TBĐ s 58 diện tích 188m2.
Bị đơn Phan Văn P và người đại diện theo uỷ quyền của anh P là bà Phan Thị H trình bày: Anh P không nhất trí tr lại đất cho gia đình chị H. Phần đất gia đình anh P, chị D đang sử dụng nằm tại thửa 159 TBĐ 58 tại TDP BC, thị trấn HS, huyện ĐT, tỉnh Th i Nguyên. Phần đất gia đình anh P sử dụng trong đó có c phần đất ông T5 tặng cho chị H do c c cụ để lại đã tr i qua 05 đời sử dụng ổn định không có tranh chấp, toàn bộ phần đất gi p gianh với phần đất ông T5 tặng cho chị H có ranh giới là c c bụi tre do c c cụ trồng từ trước, phía nhà ông T5 có đào giao thông hào để làm gianh giới giữa hai nhà. Năm 1986 ông Trần Đình T5 là b chị H đến cư trú tại đây đã ph bỏ c c bụi tre do gia đình ông T5 trồng và lấp hào, trồng chu i lên phần đất gi p ranh hai nhà. Sau đó do hiệu qu kinh tế thấp nên gia đình anh P cũng đã chặt bỏ hầu hết c c bụi tre.
Năm 1993 ông Phan Văn N2 là b đẻ anh P được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, khi đó phần đất anh P sử dụng hiện nay nằm trong phần đất thổ cư. Năm 2017 vợ chồng anh P được mẹ đẻ là bà Nguyễn Thị Clàm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất. Gia đình anh P, chị D được cấp Giấy CNQSD đất s CL 270821ngày 08/9/2017. Phần đất anh Phan Văn P đang sử dụng có một phần đất gi p đất nhà chị H có độ dài là 13,51m. Bà H x c định ranh giới đất giữa gia đình anh P, chị D và chị H có một búi tre rất to hiện tại vẫn còn. Anh P x c định không lấn chiếm đất của gia đình chị H nên khi gia đình chị H xây dựng tường rào gia đình anh P không nhất trí, hai bên gia đình đã được hòa gi i tại UBND thị trấn HS nhưng không thành. Theo biên b n trích đo hiện trạng phần đất gia đình anh P bị chị Trần Thị H lấn là 43m2. Trên đất có một s bụi chu i và bụi tre. Bà H x c định bụi tre là tài s n của gia đình anh P, còn c c bụi chu i không ph i của gia đình anh P. Nay chị H khởi kiện anh P, chị D tr đất thì anh P, chị D không nhất trí. Đề nghị Hội đồng xét xử kiến nghị Ủy ban nhân dân huyện ĐT điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho chị Trần Thị H cho phù hợp với quy định.
Tại phiên tòa bà H đề nghị Tòa n hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho chị H.
Bị đơn chị Trần Thị D và người đại diện theo uỷ quyền của chị D là ông Phan Văn Q trình bày:
Không nhất trí tr phần đất 43m2 đang tranh chấp cho chị Trần Thị H vì đó là đất của gia đình chị D anh P.
Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi N2 vụ liên quan - Ủy ban nhân dân huyện ĐT trình bày:
Ngày 29/04/2009 ông Trần Đình T5và bà Tạ Thị N lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho bà Trần Thị H 188m2/tổng diện tích 1.031m2 đất tại thửa đất s 147, tờ b n đồ s 58, Hợp đồng tặng cho được UBND xã HS (nay là thị trấn HS) chứng thực ngày 29/04/2009 vào sổ chứng thực năm 2009 tại s thứ tự 154. Sau khi được UBND xã HS chứng thực Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và x c nhận giấy tờ liên quan, bà Trần Thị H đã nộp hồ sơ tại UBND huyện ĐT và đã được UBND huyện ĐT cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s ph t hành AL 902474, vào sổ cấp giấy chứng nhận s 3384, cấp ngày 24/07/2009. Qua kiểm tra hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đ i chiếu với c c quy định của Luật đất đai tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất s 147A, tờ b n đồ s 58 được thực hiện theo đúng trình tự quy định của ph p luật.
Về trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đ i với thửa đất s 159, tờ b n đồ s 58 của ông Phan Văn P và bà Trần Thị D được thể hiện cụ thể như sau: Ngày 04/08/2017 bà Nguyễn Thị C lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho ông Phan Văn P và bà Trần Thị D 432m2/tổng diện tích 1010m2 trong đó có 330m2 đất ODT (đất ở tại đô thị) và 102m2 đất CLN (đất trồng cây lâu năm), đất và thửa 159, tờ b n đồ s 58, Hợp đồng tặng cho đã được UBND thị trấn HS chứng thực và x c nhận c c giấy tờ liên quan, bà Nguyễn Thị C đã nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đã được UBND huyện ĐT cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s ph t hành CL 270821, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s CS00938, cấp ngày 08/9/2017 mang tên Phan Văn P và Trần Thị D. Qua kiểm tra hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đ i chiếu với c c quy định của luật đất đai tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông P và bà D thửa đất s 159, tờ b n đồ s 58 được thực hiện theo đúng trình tự quy định của ph p luật.
Những người làm chứng do phía nguyên đơn yêu cầu: Ông Trần Đình T3, ông Nguyễn Văn T2, bà Trần Thị C đều x c định được gia đình ông T5 cho chặt tre về sử dụng và x c định nguồn g c thửa đất do ông Đinh Văn H3 b ông T5 (đã chết) cho ông T5 là b chị Trần Thị H.
Những người làm chứng do phía bị đơn đề nghị gồm: Bà Nguyễn Thị M, bà Ninh Thị M2, bà Phan Thị L, bà Đỗ Thị T4 đều x c định phần đất tranh chấp và c c bụi tre thuộc quyền sử dụng của anh Phan Văn P được b , mẹ đẻ tặng cho.
Tại b n n dân sự sơ thẩm s 12/2018/DSST ngày 28/9/2018 Toà n nhân dân huyện ĐT, tỉnh Th i Nguyên đã quyết định:
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị H đối với anh Phan Văn P, chị Trần Thị D. Buộc anh Phan Văn P, chị Trần Thị D phải trả lại diện tích 43m2 đất (trong đó có 2,2m2 đất thổ cư và 40,8m2 đất trồng cây lâu năm) tại vị trí DKIGHE nằm trên thửa đất 147A, TBĐ số 58 tại Tổ dân phố BC, thị trấn HS, huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên.
Ngày 08/10/2018 anh Phan Văn P làm đơn kh ng c o toàn bộ b n n sơ thẩm.
Tại b n n s 63/2019/ DSPT ngày 22/10/2019 của Toà n nhân dân tỉnh Th i Nguyên đã quyết định: Huỷ b n n sơ thẩm s 12/2018/DSST ngày 28/9/2018 Toà n nhân dân huyện ĐT, tỉnh Th i Nguyên. Chuyển hồ sơ về cấp sơ thẩm để gi i quyết lại theo thủ tục sơ thẩm. Với lý do không làm rõ nội dung đơn khởi kiện; thu thập chứng cứ sơ sài…
Sau khi thụ lý lại cấp sơ thẩm đã khắc phục những thiếu sót mà b n n phúc thẩm chỉ ra.
Tại b n n s 03/2021/DS-ST ngày 11 th ng 5 năm 2021 của Toà n nhân dân huyện ĐT, tỉnh Th i Nguyên đã xét xử và quyết định:
Áp dụng c c điều 26, 143, 147, 157, 165, 227, 228 Bộ luật t tụng dân sự, Điều 95, 96, 97, 100, kho n 1 Điều 166, Điều 203 Luật đất đai, Điều 189, 190, 357 Bộ luật dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị H đ i với anh Phan Văn P, chị Trần Thị D. Buộc anh Phan Văn P, chị Trần Thị D ph i tr lại diện tích 43m2 đất(trong đó có 2,2m2 đất thổ cư và 40,8m2 đất trồng cây lâu năm) tại vị trí DKIGHEnằm trên thửa đất 147A, TBĐ s 58 tại Tổ dân ph BC, thị trấn HS, huyện ĐT, tỉnh Th i Nguyên cho chị Trần Thị H (sơ đồ đo vẽ kèm theo).
- Chị Trần Thị H được quyền sử dụng diện tích 43m2 đất (trong đó có 2,2m2 đất thổ cư và 40,8m2 đất trồng cây lâu năm) tại vị trí DKIGHE nằm trên thửa đất 147A, TBĐ s 58 tại Tổ dân ph BC, thị trấn HS, huyện ĐT, tỉnh Th i Nguyên, chị H được quyền sử dụng c c tài s n trên phần đất 43m2 gồm: 07 cây chu i và 02 bụi cây tre.
2. Về n, lệ phí:
- Về lệ phí thẩm định, đõ vẽ bằng m y: Anh P, chị D ph i chịu tiền lệ phí định gi và thẩm định tại chỗ. Chị H không ph i chịu lệ phí định gi thẩm định đo vẽ. Buộc anh P, chị D thanh to n cho chị Trần Thị H s tiền là 8.000.000đ (tám triệu đồng).
- Về n phí: Chị H không ph i chịu n phí được H tr lại 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng n phí đã nộp theo biên lai s 0012253 ngày 18/5/2018.
Ngoài ra b n n sơ thẩm còn tuyên quyền kh ng c o cho c c đương sự theo quy định của ph p luật.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 20/5/2021 bị đơn anh Phan Văn P kháng cáo toàn bộ b n n, đề nghị Toà n nhân dân tỉnh Th i Nguyên xét xử phúc thẩm huỷ toàn bộ b n n sơ thẩm.
Tại phiên toà phúc thẩm anh P giữ nguyên nội dung kh ng c o.
Người b o vệ quyền và lợi ích hợp ph p cho bị đơn trình bày: Phần đất đang tranh chấp ngoài của anh P còn lại là đất của ông N2, ông N2 đã chết nay là của c c đồng thừa kế của ông N2; Ranh giới rõ ràng giữa hai nhà là giao thông hào; Hàng chu i của nguyên đơn mới trồng năm 2017; Thửa đất của ông N2 tăng lên khi đo lại lần 2 vào tháng 9/2021; Ông T5 khai mâu thuẫn về việc trồng tre, lúc khai 2 búi, lúc khai 1 búi; Hàng xóm chứng kiến có 2 búi tre; Chủ thể, đ i tượng khởi kiện không đúng nên cần huỷ n để gi i quyết lại cho đúng; Trình tự, thủ tục cấp đất như thế nào, t ch thửa như thế nào đã quy định tại nghị định 84, đất của ông T5 chưa kê khai thì làm sao có quyền để cho, vậy việc cho chị H có đúng không? Và thủ tục t ch đất cho 7 người nhà ông N2 có đúng không? UBND huyện ĐT ph i diễn gi i việc cấp đất có đúng hay không? Buộc anh P ph i tr lại đất là không đúng vì anh P không lấy đất; Phần tường phía sau đất thể hiện đất nhà anh P sử dụng là đúng; Toà n cấp sơ thẩm không công khai chứng cứ; Sau khi toà n cấp phúc thẩm huỷ b n n sơ thẩm về cần thiết ph i gi m định tuổi của bụi tre.
Người b o vệ quyền và lợi ích hợp ph p cho nguyên đơn trình bày: Trình tự thủ tục cấp đất đã có trong hồ sơ vụ n và đã được cơ quan có thẩm quyền tr lời đúng quy định của ph p luật; Nguồn g c đất của hai đương sự đều là được tặng cho và được cơ quan có thẩm quyền tr lời đúng quy định của ph p luật; Việc gi m định lại bụi tre là không cần thiết vì hai bên đều có nhân chứng; B n đo vẽ lại phù hợp với b n đồ địa chính là căn cứ ph p lý x c định quyền sử dụng đất của công dân do vậy x c định việc cấp đất cho chị H là phù hợp với quy định của ph p luật; Thửa đất của anh P vẫn đầy đủ 432m2 ; Phần tường phía sau không xâm lấn sang đất nhà anh P. Đề nghị giữ nguyên b n n sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên ph t biểu sự tuân theo ph p luật của Thẩm ph n, chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ n đến trước khi nghị n đã thực hiện đúng c c quy định của Bộ luật t tụng dân sự. Về quan điểm gi i quyết vụ n: Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ kho n 1 Điều 308 Bộ luật t tụng dân sự,Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n. Không chấp nhận kh ng c o của anh Phan Văn P, giữ nguyên b n n dân sự sơ thẩm của Tòa n nhân dân huyện ĐT, tỉnh Th i Nguyên. Anh P ph i chịu n phí phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên toà, sau khi nghe đại diện Viện kiểm s t ph t biểu ý kiến, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục t tụng: Bị đơn anh Phan Văn P kh ng c o trong hạn luật định, đã nộp dự phí kh ng c o là hợp lệ được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
Xét kh ng c o của anh P, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về nguồn g c thửa đất 159 tờ b n đ s 58 thị trấn HS, huyện ĐT, tỉnh Th i Nguyên của anh Phan Văn P và chị Trần Thị D là do mẹ đẻ là bà Nguyễn Thị C tặng cho và được t ch ra từ thửa 159 tờ b n đ s 58 thị trấn HS đã cấp cho b đẻ anh P là ông Phan Văn N2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s ph t hành CL 270821, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s CS00938, cấp ngày 08/9/2017 mang tên Phan Văn P và Trần Thị D tại thửa đất s 159, tờ b n đồ s 58 được cấp 432m2nằm trong thửa đất s 159 tờ b n đồ s 58, ranh giới được x c định theo b n đồ địa chính.
Nguồn g c thửa đất s 147A, tờ b n đồ s 58 tại Tổ dân ph BC, thị trấn HS, huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên của chị H là do nhận tặng cho QSD đất từ ông Trần Văn T5 (b đẻ chị H) vào năm 2009. Chị H đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s AL902474, cấp ngày 21/7/2009 với diện tích 188m2 trong đó có 100m2 đất thổ cư và 88m2 đất trồng cây lâu năm.
Thửa đất s 147A của chị H có một phần tiếp gi p với thửa đất s 159 tờ b n đ s 58 thị trấn HS, huyện ĐT, tỉnh Th i Nguyên của anh Phan Văn P và chị Trần Thị D đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2017 với diện tích 432m2.
Theo kết qu trích đo hiện trạng sử dụng đất th ng 6 năm 2018 thì diện tích đất đang có tranh chấp 43m2 mà anh P chị D đang sử dụng nằm trong thửa đất 147A, tờ b n đồ s 58 đã cấp cho chị Trần Thị H.
Tại biên b n trích đo hiện trạng th ng 9 năm 2021 thì diện tích đất tranh chấp 43m2 đ i chiếu với b n đồ địa chính nằm trong thửa g c 147 đã được cấp cho ông Trần Văn T5 là b đẻ chị H. Như vậy, không có căn cứ để x c định diện tích đất tranh chấp nằm trong thửa 159 của gia đình anh P như đại diện theo uỷ quyền của anh P, đại diện theo uỷ quyền của chị D và Luật sư b o vệ quyền lợi ích hợp ph p của anh P đã trình bày.
Như vậy, từ những phân tích trên Hội đồng xét xử thấy, Toà n cấp sơ thẩm đã xem xét toàn diện vụ n, đ nh gi đầy đủ c c tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ n, để từ đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị H là có căn cứ, phù hợp với thực tế và được chấp nhận. Do đó, cần b c kh ng c o của anh Phan Văn P, giữ nguyên b n n sơ thẩm.
Lời trình bày của đại diện theo uỷ quyền của bị đơn và người b o vệ quyền và lợi ích hợp ph p cho bị đơn tại phiên toà như đã phân tích ở trên là không có căn cứ để chấp nhận.
Chấp nhận lời trình bày của nguyên đơn cũng như người b o vệ quyền và lợi ích hợp ph p cho nguyên đơn.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên tại phiên tòa là có căn cứ.
Về n phí: Đương sự ph i chịu n phí theo quy định của ph p luật.
Vì c c lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng kho n 1 Điều 308, Điều 148 Bộ luật t tụng dân sự, Điều 95, 96, 97, 100, kho n 1 Điều 166, Điều 203 Luật đất đai; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n, không chấp nhận kh ng c o của bị đơn anh Phan Văn P. Giữ nguyên b n n dân sự sơ thẩm s 03/2021/DS-ST ngày 11/5/2021 của Tòa n nhân dân huyện ĐT, tỉnh Th i Nguyên.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị H đ i với anh Phan Văn P, chị Trần Thị D. Buộc anh Phan Văn P, chị Trần Thị D ph i tr lại diện tích 43m2 đất (trong đó có 2,2m2 đất thổ cư và 40,8m2 đất trồng cây lâu năm) tại vị trí DKIHGED nằm trên thửa đất 147A, tờ b n đồ s 58 tại tổ dân ph BC, thị trấn HS, huyện ĐT, tỉnh Th i Nguyên cho chị Trần Thị H (có sơ đồ đo vẽ kèm theo).
2. Chị Trần Thị H được quyền sử dụng diện tích 43m2 đất (trong đó có 2,2m2 đất thổ cư và 40,8m2 đất trồng cây lâu năm) tại vị trí DKIHGED nằm trên thửa đất 147A, tờ b n đồ s 58 tại tổ dân ph BC, thị trấn HS, huyện ĐT, tỉnh Th i Nguyên, chị H được quyền sử dụng c c tài s n trên phần đất tranh chấp có diện tích 43m2 gồm: 07 cây chu i và 02 bụi cây tre.
3. Về chi phí t tụng: Ông Anh Phan Văn P, chị Trần Thị D ph i chịu 4.700.000 (b n triệu bẩy trăm nghìn đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ phúc thẩm (đã chi phí xong).
4. Về n phí
4.1 Án phí dân sự sơ thẩm:
- Chị Trần Thị H không ph i chịu n phí được H tr lại 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng n phí đã nộp theo biên lai s 0012253 ngày 18/5/2018.
- Anh Phan Văn P, chị Trần Thị D ph i chịu 300.000 đồng n phí dân sự sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước.
4.2 Án phí dân sự phúc thẩm: Anh Phan Văn P ph i chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) n phí phúc thẩm, x c nhận anh P đã nộp đủ tiền n phí phúc thẩm theo biên lai thu s 0012820 ngày 21/5/2021 của Chi cục Thi hành n dân sự huyện ĐT, tỉnh Th i Nguyên.
B n n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật kể từ ngày tuyên n./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Th i Nguyên; - TAND huyện ĐT; - THADS huyện ĐT; - C c đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Minh Lý |