- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phùng Thiên K"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 - ĐỒNG THÁP
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 91/2026/DS-ST
Ngày: 30-3-2026
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thưa.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Tất Ái;
2. Bà Lê Thị Bé Bảy.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trạng – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Đồng Tháp.
Ngày 30 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 398/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 97/2026/QĐXX-ST ngày 24 tháng 02 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 83/2026/QĐST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phùng Thiên K, sinh năm 1988; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 01/4/2022; Địa chỉ: số C Ô, ấp B, xã C, tỉnh Đồng Tháp.
* Đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh năm 1988; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: ấp Đ, xã T, tỉnh Đồng Tháp. (xin vắng mặt)
(Theo văn bản ủy quyền ngày 25/9/2025)
2. Bị đơn: Anh Ngô Vũ Hồng C, sinh năm: 1988; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 14/7/2022; Địa chỉ: số E Ô ấp B, xã C, tỉnh ĐồngTháp. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình tố tụng đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chị Phùng Thiên K trình bày:
Vào ngày 26/3/2025 chị K có cho anh C vay số tiền 200.000.000 đồng, thỏa thuận không lãi suất, trong vòng 01 tháng sẽ trả lại vốn. Chị K đã chuyển khoản cho anh C 200.000.000 đồng qua tài khoản của anh C tại Ngân hàng S. Tuy nhiên sau khi vay thì anh C không thực hiện việc trả tiền theo thỏa thuận. Do quyền lợi bị xâm phạm nên chị K yêu cầu bị đơn anh C trả cho chị số tiền 200.00.000 đồng sau khi án có hiệu lực pháp luật.
* Tại bản tự khai, quá trình tố tụng bị đơn anh Ngô Vũ Hồng C trình bày:
Thống nhất còn nợ lại chị K 200.000.000 đồng, xin trả dần do hoàn cảnh khó khăn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có nơi cư trú tại xã C nên căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Đồng Tháp.
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn để tranh chấp tiền nợ vay. Căn cứ vào Điều 463 Bộ luật Dân sự nên quan hệ pháp luật là tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
. Về thủ tục tố tụng: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chị K có đơn xin vắng mặt; Bị đơn anh C vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt đương sự trên.
. Về nội dung vụ án:
Chị K yêu cầu bị đơn anh C trả cho anh số tiền 200.000.000 đồng. Bị đơn anh C đồng ý trả cho chị K 200.000.000 đồng nhưng xin trả dần do hoàn cảnh khó khăn.
Hội đồng xét xử nhận thấy giao dịch vay tiền giữa các bên đương sự trong vụ án là có thật, thể hiện qua các lần chuyển khoản từ tài khoản Ngân hàng của chị K sang tài khoản Ngân hàng của anh C mà nguyên đơn đã cung cấp. Anh C cũng thừa nhận đã nhận của chị K 200.000.000 đồng đến nay vẫn chưa hoàn trả vốn.
Xét thấy số tiền trên anh C nợ đã lâu, khi vay tiền các bên đã thỏa thuận trong vòng 01 tháng sẻ trả vốn. Tuy nhiên anh C đã không trả tiền cho chị K đúng quy định, nên đã vi phạm thỏa thuận giữa các bên, vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay tài sản theo Điều 466 Bộ luật Dân sự. Chị K đã nhiều lần yêu cầu anh C trả vốn nhưng đến nay bị đơn vẫn chưa thực hiện. Việc bị đơn xin trả dần là cố tình kéo dài thời gian trả nợ, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của chị K. Do bị đơn là người có lỗi, cho nên chị K yêu cầu trả hết số tiền 200.000.000 đồng là có cơ sở.
Do chị K không yêu cầu tính lãi suất nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị K.
. Về án phí: Anh C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
. Về quyền kháng cáo của đương sự: Được thực hiện theo quy định tại các Điều 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phùng Thiên K. Buộc anh Ngô Vũ Hồng C có nghĩa vụ trả cho chị K tổng cộng 200.000.000 đồng sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu phần tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng thời gian chưa thi hành án. 3. Về án phí:
- Anh Ngô Vũ Hồng C phải chịu 10.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho chị Phùng Thiên K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.000.000.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005777 ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. 4. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND tỉnh ĐT; - THADS tỉnh ĐT; - VKSND KV1 - ĐT; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ĐÃ KÝ Nguyễn Văn Thưa |