vanban.org

Bản án 91/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của chị Lưu Bích Tr về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Văn D.

Về con chung: Tiếp tục giao cháu tên Nguyễn Văn Ph, sinh ngày 23/10/2016 cho chị T nuôi; không cấp dưỡng. Anh Nguyễn Văn D không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Lưu Bích Tr về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 91/2025/HNGĐ-ST
Ngày 07 tháng 5 năm 2025
“V/v xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thắm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Hoàng Khởi.

Ông Trương Ánh Hoa.

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Mai – Là thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau.

Ngày 07 tháng 5 năm 2025, Tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau. Xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 139/2025/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2025 về việc yêu cầu xin ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 82/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lưu Bích Tr, Sinh năm 1997 (xin vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp Thạnh Đ, Xã Lý Văn L, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, Sinh năm 1987 (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp Thạnh Đ, Xã Lý Văn L, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Chị Lưu Bích Tr trình bày tại đơn khởi kiện, tại bản tự khai và đơn yêu cầu xin xét xử vắng mặt như sau:

- Chị Lưu Bích Tr và anh Nguyễn Văn D chung với nhau vào năm 2016, sau đó có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Lý Văn Lâm, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống giữa vợ, chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Mặc dù, gia đình hai bên có hàn gắn nhưng không thành. Hiện anh, chị không sống chung với nhau. Nay xét thấy tình cảm không còn nên chị Tr xin ly hôn với anh Nguyễn Văn D.

- Về con chung: Có 01 người con chung cháu Nguyễn Văn P, sinh ngày 23/10/2016, hiện đang sống cùng với mẹ, khi ly hôn chị Tr yêu cầu nuôi con, không yêu cầu anh D cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Không có.

Đối với bị đơn anh Nguyễn Văn D:

Đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng anh Nguyễn Văn D không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của chị Tr.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn xin xét xử vắng mặt, còn bị đơn vắng mặt không rõ lý do. Tòa án căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định của của pháp luật.

[2] Quan hệ tranh chấp: Về nội dung đương sự tranh chấp được xác định là ly hôn.

[3] Về hôn nhân: Chị Lưu Bích Tr và anh Nguyễn Văn D có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên mối quan hệ hôn nhân của anh, chị được pháp luật công nhận và bảo vệ. Lời trình bày của chị Lưu Bích Tr tại bản tự khai và đơn xin xét xử vắng mặt do vợ, chồng sống không hợp nhau có nhiều mâu thuẫn, hiện tại anh, chị không còn yêu thương nhau, cả hai không ai quan tâm đến ai, cuộc sống riêng mỗi người tự định đoạt, chị Tr xác định cũng không còn tình cảm với anh Nguyễn Văn D, xét thấy tình cảm vợ chồng của anh, chị đã không còn, thì không ai có ý thức để xây dựng một gia đình chung cho nhau, nguyên nhân mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đựơc. Đồng thời, anh Nguyễn Văn D không đến Tòa án để giải quyết việc ly hôn đối với chị Tr. Do đó, có cơ sở chấp nhận yêu cầu của chị Lưu Bích Tr về việc xin ly hôn với và anh Nguyễn Văn D.

[4] Về con chung: Có 01 người con chung cháu Nguyễn Văn Ph, sinh ngày 23/10/2016, hiện đang sống cùng với mẹ, khi ly hôn chị Tr yêu cầu nuôi con, không yêu cầu anh D cấp dưỡng.

Hiện cháu sống chung với chị Tr, khi ly hôn chị Tr yêu cầu nuôi con. Xét thấy hiện tại cháu sống cùng với chị Tr, nên tiếp tục giao cháu cho chị Tr nuôi, do cháu Ph là người bị khuyết tật nên không tiến hành ghi ý kiến của cháu được, đối với việc cấp dưỡng chị Tr không yêu cầu nên tòa án không xem xét giải quyết.

[5] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[6] Về nợ: Chị Tr khai vợ, chồng không nợ ai và không ai nợ lại.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng các điều 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 28, 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng Điều 27 Nghị quyết 326/20016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của chị Lưu Bích Tr về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Văn D.

- Về con chung: Tiếp tục giao cháu tên Nguyễn Văn Ph, sinh ngày 23/10/2016 cho chị T nuôi; không cấp dưỡng.

Anh Nguyễn Văn D không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: Chị Lưu Bích Tr phải nộp số tiền 300.000 đồng, ngày 07/3/2025, chị Tr đã dự nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0010446 được giữ y, sung vào công quỹ Nhà nước.

Chị Lưu Bích Tr và anh Nguyễn Văn D có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ