vanban.org

Bản án 91/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Trần Kim L và bị đơn Phạm Văn C"
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nh n gia đ nh; Điều 81 Luật Hôn nh n gia đ nh; Điều 82 Luật Hôn nh n gia đ nh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ R
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 91/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 01 - 10 - 2024
V/v: “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Cung Kim Sang

2. Bà N uy n u c Ti n

Thư ký phiên tòa: Ông N uy n Ph n M i Ho - Cán bộ Tòa án nhân dân thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố R, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên toà: Bà V Th Thu – Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố R, tỉnh Kiên Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 245/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 06 năm 2024, về việc “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 95/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 08 năm 2024 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 47/2024/QĐST-HN ngày 13 tháng 09 năm 2024, giữa các đương sự:

1. N uyên đơn: Chị Tr n Ki L, sinh ngày 04/09/1984 C

t

Đ a chỉ: Số 173/7 đường T, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

2. Bị đơn: Anh Phạ V n C, sinh n y

V n

t

Đ a chỉ: Số 173/7 đường T, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Ch ở hiện nay: Số 394 đường M, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 20/05/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn ch Trần Kim L trình bày: Ch L và anh C tự nguyện t m hiểu r i tiến đến hôn nh n c t ch c l cư i vào năm 2005, c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n phường V nh Thanh, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang và được cấp giấy ch ng nhận kết hôn số 162 ngày 08/08/2005. Sau khi kết hôn hai vợ ch ng về sống c ng gia đ nh bên ch ng tại đ a chỉ số 394 đường V, phường V1, thành phố R, tỉnh Kiên Giang, đến năm 2019 th vợ ch ng về sống tại số 173/7 đ đường T, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang đến nay. Sau khi cư i thời gian đ u vợ ch ng chung sống hạnh ph c đến cu i năm 2019 th vợ ch ng xảy ra nhiều m u thu n đến năm 2020 th sống ly th n đến nay.

Lý do xin ly hôn: Do t nh t nh vợ ch ng không hoà hợp, luôn bất đ ng quan điểm trong cách sống d n đến cự cải nhau, ngoài ra ch L còn nghi ngờ anh C c mối quan hệ bất ch nh v i người phụ nữ khác bên ngoài, ch L đã t ng gửi đơn ly hôn tại Toà án và tự nguyện r t đơn về để cho anh C cơ hội sửa đ i nhưng không được mà muân thu n vợ ch ng ngày càng tr m trong hơn. Nay xét thấy t nh cảm vợ ch ng giữa ch L v i anh C không còn nên ch L yêu c u được ly hôn v i anh C.

Về con chun : Ch Tr n Kim L xác đ nh vợ ch ng chung sống c 02 người con chung tên hạm nh K, sinh ngày 28/09/2005 đã trưởng thành và hạm M H, sinh ngày 18/01/2008. Ch L yêu c u được nuôi người con chung tên H, không yêu c u anh C cấp dưỡng nuôi con.

Về t i sản chun , nợ chun : Ch Tr n Kim L xác đ nh không c , không yêu c u Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn: Ch Tr n Kim L xác đ nh không còn t nh cảm yêu thương v i anh C nữa và yêu c u được ly hôn v i anh C; Về con chung; Tài sản chung, nợ chung: Ch L giữ theo yêu c u khởi kiện.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn anh Phạm Văn C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, không có yêu cầu phản tố và không có văn bản trình bày ý kiến về việc khởi kiện của nguyên đơn nên Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá phát biểu ý kiến:

- Về việc tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án kể t khi thụ lý cho đến trư c thời điểm Hội đ ng xét xử ngh án là đ ng quy đ nh. Riêng anh hạm Văn C không c mặt theo giấy triệu tập của Tòa án nên chưa thực hiện đ ng quyền và ngh a vụ theo Điều 72 Bộ luật Tố tụng d n sự.

- Về việc giải quyết vụ án: Đề ngh Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện về việc xin ly hôn của nguyên đơn ch Tr n Kim L được ly hôn v i anh hạm Văn C. Về con chung: Giao cho ch L tiếp tục nuôi dưỡng người con tên hạm M H, sinh ngày 18/01/2008, đối v i người con tên hạm nh K, sinh ngày 28/09/2005 đã trưởng thành và c đ y đủ năng lực hành vi d n sự nên không xem xét; Tài sản chung, nợ chung: Ch L xác đ nh không c không yêu c u Toà án giải quyết nên đề ngh không xem xét. Nếu anh C cho r ng c tài sản chung, nợ chung c tranh chấp th c quyền khởi kiện thành vụ kiện khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận đ nh:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn ch Tr n Kim L khởi kiện xin ly hôn và yêu c u được nuôi con chung v i b đơn anh hạm Văn C và anh C là b đơn c nơi cư tr tại thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang nên Tòa án xác đ nh quan hệ pháp luật của vụ án là "Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung"; theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng d n sự và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá.

[2] Về thủ tục tố tụng: B đơn anh hạm Văn C đã được Toà án đã làm đ y đủ thủ tục theo quy đ nh Bộ luật Tố tụng d n sự như: Giao thông báo thụ lý vụ án và tống đạt hợp lệ các tài liệu ch ng c kèm theo đơn khởi kiện; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải; Quyết đ nh đưa vụ án xét xử; nhưng anh C cố t nh tránh mặt. Tại phiên tòa, nguyên đơn ch L yêu c u xét xử vắng mặt b đơn anh C theo quy đ nh pháp luật. Hội đ ng xét xử căn c vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự, quyết đ nh xét xử vắng mặt anh C.

Xét quan hệ hôn nh n giữa ch Tr n Kim L và anh hạm Văn C được xác lập trên cơ sở tự nguyện; C t ch c l cư i theo phong tục tập quán và c đăng ký kết hôn theo quy đ nh pháp luật, đã được UBND phường phường V nh Thanh, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang và được cấp giấy ch ng nhận kết hôn số 162 ngày 08/08/2005 nên đ y là hôn nh n hợp pháp và được pháp luật công nhận.

Xét yêu c u xin ly hôn của ch L đối v i anh C, Hội đ ng xét xử nhận thấy: Quá tr nh chung sống vợ ch ng ch L và anh C không còn yêu thương, tin tưởng, quý trọng, chăm s c, gi p đỡ nhau để x y dựng mái ấm gia đ nh bền vững, hạnh ph c. Bởi lẻ, ch L xác đ nh sau khi kết hôn thời gian đ u vợ ch ng chung sống hạnh ph c nhưng đến năm 2019 th vợ ch ng đ u phát sinh m u thu n, do t nh t nh hai bên không hoà hợp, luôn bất đ ng quan điểm d n đến cự cải nhau trong cuộc sống h ng ngày, ngoài ra ch L còn nghi ngờ anh C c người phụ nữ khác bên ngoài nên m u thu n ngày càng tr m trọng d n đến vợ ch ng sống ly th n t năm 2020 đến nay. Trong thời gian ch L, anh C sống ly th n anh, ch không hàn gắn được t nh cảm vợ ch ng. Căn c quy đ nh khoản 2 Điều 91 Bộ luật Tố tụng d n sự quy đ nh về ngh a vụ ch ng minh của đương sự “Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó”. Anh C đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án anh C không c sự phản đối nào đối v i yêu c u của ch L c ng như ch ng c do ch L cung cấp.

T đ cho thấy, anh C không c thiện ch hàn gắn t nh cảm vợ ch ng giữa anh v i ch L, do đ xét thấy quan hệ hôn nh n giữa ch L và anh C đã đến m c tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nh n không đạt được. Do đ , yêu c u xin ly hôn của ch L đối v i anh C là hoàn toàn c căn c ph hợp v i khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đ nh năm 2014. T những cơ sở nhận đ nh trên, Hội đ ng xét xử thống nhất chấp nhận yêu c u xin ly hôn của ch L đối v i anh C.

Về quan hệ con chung: Ch Tr n Kim L xác đ nh vợ ch ng chung sống c 02 người con chung tên hạm nh K, sinh ngày 28/09/2005 đã trưởng thành và c đ y đủ năng lực hành vi d n sự, không yêu c u Toà án giải quyết và hạm M H, sinh ngày 18/01/2008, ch L yêu c u được nuôi con tên H. Xét thấy, cháu H là bé gái và được chi L trực tiếp chăm s c nuôi dưỡng t nh , để không làm thay đ i môi trường sống ảnh hưởng đến việc phát triển t m sinh lý của cháu H. Mặt khác, cháu H c ng muốn được tiếp tục sinh sống c ng v i m được thể hiện tại biên bản ghi nhận ý kiến ngày 11/06/2024, do đ Hội đ ng xét xử thống nhất giao cho ch L tiếp tục nuôi dưỡng người con tên H. Ch L không yêu c u anh C cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Về tài sản chung, về nợ chung: Ch Tr n Kim L xác đ nh không c , không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

Nếu anh C cho r ng c tài sản chung, nợ chung c tranh chấp th c quyền khởi kiện thành vụ kiện khác.

Về án ph hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm: Ch Tr n Kim L là nguyên đơn nên phải ch u án ph ly hôn sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.

Xét ý kiến phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nh n d n thành phố Rạch Giá là hoàn toàn c căn c , đ ng pháp luật nên Hội đ ng xét xử ghi nhận.

Vì các lẽ trên,

UYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng d n sự;

Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nh n gia đ nh năm 2014.

Căn c vào Điều 25, điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Toà án.

Xử:

1. Về qu n hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u xin ly hôn của ch Tr n Kim L được ly hôn v i anh hạm Văn C.

2. Về con chun : Giao ch Tr n Kim L tiếp tục nuôi dưỡng người con tên hạm M H, sinh ngày 18/01/2008, Ch L không yêu c u anh C cấp dưỡng nuôi con. Đối v i người con tên hạm nh K, sinh ngày 28/09/2005 đã trưởng thành và c đ y đủ năng lực hành vi d n sự, không yêu c u Toà án giải quyết , ch L không yêu c u Toà án giải quyết.

3. Về t i sản chung, nợ chun : Ch Tr n Kim L xác đ nh không c , không yêu c u Tòa án giải quyết.

4. Về n ph : Ch Tr n Kim L phải nộp án ph Hôn nh n và gia đ nh sơ thẩm 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng), ch L được khấu tr vào số tiền đã nộp tạm ng án ph 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ng án ph , lệ ph Tòa án số 0004738 ngày 05/06/2024 tại Chi cục Thi hành án d n sự thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

uyền Kh n c o: Đương sự c mặt quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm ngày 01/10/2024 , đương sự vắng mặt th thời hạn kháng cáo t nh t ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự th người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM * Nơi nhận:

Thẩ ph n - Chủ tọ phiên tò

- T ND tỉnh Kiên Giang;

- VKSND T . Rạch Giá;

- Chi cục TH d n sự T . Rạch Giá;

- Các đương sự;

- UBND nơi ĐKKH;

- Lưu h sơ vụ án.

Huỳnh Thị Thùy Linh

Cỡ chữ