- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Huệ yêu cầu ly hôn Châu Văn Ngoan"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Nguyễn Thị H đối với anh Châu Văn Ng; Xử cho chị Nguyễn Thị H đ ợc ly hôn với anh Châu Văn Ng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HD TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 91/2024/HNGĐ-ST Ngày: 04/9/2024 (V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn, nuôi con) |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T
N N N N
N HD - T N BL
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m phán - Chủ t a phiên t a: Bà Trương Hồng Diễm
H i th m nhân dân: Ông Lâm Thái Hiệp và ông Lại Thiện Phong
Th ký phiên t a: Ông Tô Hoàng Kha – Th ký T a án nhân dân huy n HD, t nh BL.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n HD tham gia phiên tòa: Ông Dương Minh Kha, Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở T a án nhân dân huy n HD xét xử sơ th m công khai vụ án dân sự thụ lý số: 171/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn, nuôi con”, theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 88/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1996
Địa ch : Tổ 3, ấp 9 Ch, xã ĐH, huy n AM, t nh KG
Bị đơn: Anh Châu Văn Ng, sinh năm 1985
Địa ch : ấp LX A, xã VL A, huy n HD, t nh BL
(Chị H có đơn xin vắng mặt, anh Ng vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi ki n ngày 06/6/2024, lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:
Về quan h hôn nhân: Giữa chị với anh Châu Văn Ng đi đến hôn hôn nhân hoàn toàn tự nguy n và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã VL A, huy n HD, t nh BL vào ngày 09/3/2015 và đã đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn theo chị H trình bày: Trong thời gian chung sống vợ chồng th ờng xuyên phát sinh mâu thuẫn, do tính tình không hợp nhau, anh Ng tính tình khó khăn, ghen tuông vô cớ, từ đó dẫn đến đời sống vợ chồng không c n hạnh phúc. Chị cũng đã nhiều lần cho anh Ng cơ h i nh ng anh Ng vẫn không sửa đổi. Nay chị nhận thấy vợ chồng không c n khả năng hàn gắn nên chị yêu cầu T a án giải quyết cho chị đ ợc ly hôn với anh Châu Văn Ng. Nếu tr ờng hợp T a án giải quyết không cho chị ly hôn với anh Ng thì chị cũng không trở về chung sống với anh Ng đ ợc, do tình cảm vợ chồng không c n khả năng để tiếp tục chung sống.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị H xác định vợ chồng chung sống có với nhau 01 ng ời con chung tên Châu Mỹ Ng, sinh ngày 20/7/2015. Hi n cháu Ng đang sống với chị, khi ly hôn chị yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con. Về cấp d ỡng nuôi con chị không đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị H xác định không đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
Đối với anh Châu Văn Ng: Mặc dù anh Ng đã đ ợc T a án tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án, giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên h p kiểm tra vi c giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải, nh ng anh Ng vẫn không đến T a án để làm vi c theo n i dung giấy tri u tập của T a án mà không có lý do chính đáng. Do đó, T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Châu Văn Ng theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n HD tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Th m phán, H i đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn ch a chấp hành nghiêm theo giấy tri u tập của T a án
Về n i dung vụ án: Đề nghị H i đồng xét xử căn cứ điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị H đ ợc ly hôn với anh Ng là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về nuôi con chung: Đề nghị H i đồng xét xử xem xét tiếp tục giao cháu Châu Mỹ Ng, sinh ngày 20/7/2015 cho chị Nguyễn Thị H nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục.
Anh Châu Văn Ng đ ợc quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc các con chung không ai đ ợc cản trở.
Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị H không đặt ra yêu cầu nên đề nghị không xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị H không đặt ra yêu cầu nên đề nghị H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị H phải chịu theo quy định của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc th m tra tại phiên t a, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, H i đồng xét xử xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị H có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn, nuôi con với anh Châu Văn Ng. Anh Châu Văn Ng có địa ch c trú tại huy n HD. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thu c th m quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n HD.
Chị Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu đ ợc vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ th m. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của B luật tố tụng dân sự, H i đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Nguyễn Thị H.
Anh Châu Văn Ng đã đ ợc tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ th m, nh ng anh Ng vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của B luật tố tụng dân sự, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Châu Văn Ng.
Về n i dung vụ án: Chị H và anh Ng chung sống với nhau trên tinh thần tự nguy n. Quá trình chung sống chị H và anh Ng có đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã VL A, huy n HD, t nh BL vào ngày 09/3/2015 và đã đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, nên hôn nhân của chị H và anh Ng là hợp pháp, đ ợc pháp luật công nhận và bảo v . Xét yêu cầu ly hôn của chị H đối với anh Ng thì H i đồng đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nhân là để tạo dựng m t gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu th ơng, quý tr ng, chăm sóc lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng nhau tiến b . Nh ng thời gian chung sống chị H và anh Ng lại không làm đ ợc, mà c n phát sinh nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn lại đ ợc. Hi n chị H và anh Ng cũng đã sống ly thân với nhau. Trong thời gian qua cả chị H và anh Ng đều không có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n muốn hàn gắn lại với nhau, chị H và anh Ng không c n quan tâm chăm sóc cho nhau. Chị H xác định vợ chồng không c n khả năng tiếp tục chung sống, tình cảm vợ chồng không c n, nếu T a án giải quyết không cho chị ly hôn với anh Ng thì chị cũng không trở về chung sống với anh Ng đ ợc. H i đồng xét xử xét thấy cu c sống vợ chồng giữa chị H và anh Ng là không thể hàn gắn lại đ ợc, cu c sống chung đã không c n hạnh phúc, tình trạng hôn nhân của anh chị đã đến mức trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc, nên căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H đối với anh Ng là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.
Về nuôi con chung: Từ lúc vợ chồng chị H và anh Ng sống ly thân với nhau chị H là ng ời trực tiếp nuôi con chung. Chị H vẫn đảm bảo về điều ki n nuôi con và sự phát triển của con sau này. Cháu Châu Mỹ Ng có nguy n v ng đ ợc sống với mẹ là chị Nguyễn Thị H, nguy n v ng của cháu Mỹ là hoàn toàn tự nguy n và không bị ai đe d a hay ép bu c, nên H i đồng xét xử xem xét giao các con chung cho chị H tiếp tục nuôi d ỡng là hoàn toàn phù hợp.
Anh Châu Văn Ng đ ợc quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai đ ợc cản trở
Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị H không đặt ra yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị H xác định không đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ th m chị H phải chịu theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, đ ợc H i đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án.
Tuyên xử:
1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Nguyễn Thị H đối với anh Châu Văn Ng; Xử cho chị Nguyễn Thị H đ ợc ly hôn với anh Châu Văn Ng.
2/.Về nuôi con chung: giao ng ời con chung tên Châu Mỹ Ng, sinh ngày 20/7/2015 cho chị Nguyễn Thị H nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục.
Anh Châu Văn Ng đ ợc quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai đ ợc cản trở
Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị H không đặt ra yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
3/. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị H xác định không đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
4/. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ th m 300.000 đồng nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã n p là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007724 ngày 24 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n HD.
Án xử sơ th m công khai báo cho chị Nguyễn Thị H và anh Châu Văn Ng đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp l .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BL; - VKSND huyện HD; - Chi cục THADS huyện HD; - UBND xã VL A; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án; | Trương Hồng Diễm |