vanban.org

Bản án 91/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 91/2024/DS-ST
Ngày: 18-7-2024.
"V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM

TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Triệu Quốc Hiếu.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông: Nguyễn Văn Cơ Ba.

2. Bà: Trần Thị Thu Hà.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Trúc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm không tham gia phiên tòa.

Ngày 18 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 93/2024/TLST – DS ngày 08 tháng 4 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 167/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 151/2024/QĐST-DS ngày 27/6/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Thanh B – sinh năm: 1991 (có mặt)

Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T – sinh năm 1989 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

Chỗ ở hiện nay: ấp B, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 02/4/2024 và trong quá trình giải quyết, xét xử, nguyên đơn anh Huỳnh Thanh B trình bày:

Vào ngày 02/01/2024, anh B có cho anh Nguyễn Văn T vay số tiền 70.000.000đ, không thỏa thuận lãi suất, có làm biên nhận nợ, anh T trực tiếp ký tên vào biên nhận và nhận tiền, mục đích để cho người khác vay lại.

Khoảng tháng 02/2024, anh T có vay tiếp của anh B số tiền 15.000.000đ, khoảng 15 ngày sau anh T vay tiếp 15.000.000đ, không thỏa thuận lãi suất, không có làm biên nhận nhưng anh B có nhắn tin zalo với anh T thừa nhận số tiền này. Anh T hẹn tháng 3/2024 sẽ trả nợ nhưng đến nay anh không trả.

Nay anh B yêu cầu anh Nguyễn Văn T phải trả số tiền nợ vốn vay là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) và lãi suất là 1,66%/tháng tính từ ngày 01/3/2024 đến ngày 18/7/2024 là 6.640.000đ (sáu triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng), tổng cộng vốn và lãi là 106.640.000đ (một trăm lẽ sáu triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng).

* Đối với bị đơn anh Nguyễn Văn T:

Anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ được thể hiện tại hồ sơ được thẩm tra tại phiên Toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên Toà, Tòa án nhận định:

Về tố tụng dân sự:

Anh Huỳnh Thanh B có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa anh và anh Nguyễn Văn T. Theo quy định tại khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm.

Xét thấy, tại phiên tòa bị đơn anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung vụ án:

Anh B yêu cầu anh T phải trả số tiền nợ vốn vay là 100.000.000đ và tiền lãi là 6.640.000đ, tổng cộng vốn và lãi là 106.640.000đ.

Xét thấy, tại Giấy biên nhận tiền ngày 02/1/2024 thể hiện anh T có thỏa thuận vay số tiền 70.000.000đ của anh B, anh T có ký tên vào biên nhận. Đối với số tiền vay còn lại 30.000.000đ anh B trình bày không có biên nhận nợ nhưng anh T có nhắn tin zalo cho anh B thừa nhận số tiền này.

Trong quá trình giải quyết vụ án, anh T vắng mặt không có ý kiến, không tham gia các buổi kiểm tra, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng không cấp cấp chứng cứ chứng minh đối với yêu cầu của anh B. Do đó, yêu cầu của anh B là có cơ sở chấp nhận.

Án phí dân sự sơ thẩm: Anh B không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Buộc anh T phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.332.000đ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 26; khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147; khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463; Điều 465; Điều 466 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

* Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Huỳnh Thanh B.

Buộc anh Nguyễn Văn T phải trả cho anh Huỳnh Thanh B số tiền nợ vốn vay là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) và tiền lãi là 6.640.000đ (sáu triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng), tổng cộng vốn và lãi là 106.640.000đ (một trăm lẽ sáu triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Huỳnh Thanh B không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho anh Huỳnh Thanh B số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 2.550.000đ (hai triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số N00008939, ngày 08/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm.

Buộc anh Nguyễn Văn T phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.332.000đ (năm triệu ba trăm ba mươi hai nghìn đồng).

T hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết, tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nôi nhaän :

Đã ký

- TAND tænh Vónh Long;

- VKSND huyeän Vuõng Lieâm;

- Chi cuïc THADS huyeän Vuõng Lieâm;

- Caùc ñöông söï;

- Löu hoà sô.

Triệu Quốc Hiếu THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Triệu Quốc Hiếu

Phạm Thị Lanh

Cỡ chữ