vanban.org

Bản án 91/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Phạm Thị Mộng D được ly hôn ông Nguyễn Hùng C.

2/ Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Vũ Hà M sinh ngày 23/9/2021 cho bà Phạm Thị Mộng D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành. Bà Phạm Thị Mộng D không yêu cầu ông Nguyễn Hùng C cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Hùng C được quyền thăm nom, chăm sóc con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Phạm Thị Mộng D được ly hôn ông Nguyễn Hùng C.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. T
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 91/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 26/7/2023
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Dương Thị Phương Dung

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Võ Thị Bời

Ông Nguyễn Văn Bạn

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhi – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố T

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Giỏi Mạnh Phi - Kiểm sát viên

Hôm nay, ngày 26 tháng 7 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố T mở phiên tòa công khai để xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1518/2022/TLST-HNGĐ ngày 22/12/2022 về việc “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 81/2023/QĐST-HNGĐ ngày 03/7/2023, Quyết định hoãn phiên tòa ngày 52/2023/QĐST-HNGĐ ngày 18/7/2023 giữa các đương sự sau:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Mộng D – sinh năm 2000

Địa chỉ: Tổ 19 thôn N, xã T, thành phố T

Có đơn xin vắng mặt

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hùng C – sinh năm 1995

Địa chỉ: Tổ 13 thôn C, xã T, thành phố T

Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Phạm Thị Mộng D trình bày tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải: tôi và anh Nguyễn Hùng C kết hôn năm 2021. Trong thời gian chung sống anh C không lo làm ăn, không phụ giúp tôi chăm con. Nay tôi không còn tình cảm với anh C nữa nên xin ly hôn.

Tôi và anh C có 01 con chung là Nguyễn Vũ Hà M sinh ngày 23/9/2021. Tôi xin nuôi con và không yêu cầu anh C cấp dưỡng.

Tài sản chung và nợ chung chúng tôi tự giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Hùng C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa do đó không thể lấy lời khai và hòa giải hai bên.

Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T phát biểu quan điểm: chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn. Giao con chung cho nguyên đơn nuôi dưỡng. Về tài sản chung, không xem xét do đương sự không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

* Về thủ tục tố tụng:

- Việc bà Phạm Thị Mộng D khởi kiện yêu cầu được giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Hùng C, xét yêu cầu khởi kiện của bà D là hoàn toàn đúng pháp luật nên chấp nhận và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố T. Bà Phạm Thị Mộng D có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Ông Nguyễn Hùng C đã được Tòa án thông báo việc thụ lý vụ án và triệu tập đến Toà án giải quyết việc ly hôn nhưng ông C cố tình không đến, tuy nhiên Toà án đã tiến hành tống đạt theo đúng quy định của pháp luật. Tại phiên toà hôm nay ông C lại vắng mặt, đây là lần thứ hai nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông Nguyễn Hùng C.

* Về nội dung vụ án: Bà Phạm Thị Mộng D và ông Nguyễn Hùng C tự nguyện kết hôn được Ủy ban nhân dân xã T, thành phố T, tỉnh H cấp giấy chứng nhận kết hôn số 25 ngày 15/6/2021. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Hội đồng xét xử xét thấy: Trong quá trình chung sống, cuộc sống hôn nhân của bà D và ông C không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được do ông C không có trách nhiệm với gia đình, do đó cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà D.

- Về con chung: Bà Phạm Thị Mộng D và ông Nguyễn Hùng C có 01 con chung là Nguyễn Vũ Hà M sinh ngày 23/9/2021. Bà D xin được nuôi con và không yêu cầu ông C cấp dưỡng. Cháu Nguyễn Vũ Hà M còn nhỏ cần sự chăm sóc của mẹ. Do đó Hội đồng xét xử quyết định giao cháu Nguyễn Vũ Hà M sinh ngày 23/9/2021 cho bà Phạm Thị Mộng D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị Mộng D và ông Nguyễn Hùng C không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không xem xét vấn đề tài sản chung và nợ chung trong vụ án này, nếu sau này các đương sự có đơn yêu cầu sẽ được giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.

- Về án phí: Bà Phạm Thị Mộng D phải nộp án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 227, Điều 235, Điều 264, Điều 267 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

- Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Phạm Thị Mộng D được ly hôn ông Nguyễn Hùng C.

2/ Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Vũ Hà M sinh ngày 23/9/2021 cho bà Phạm Thị Mộng D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành. Bà Phạm Thị Mộng D không yêu cầu ông Nguyễn Hùng C cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Hùng C được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. Đồng thời ông C có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà D, ông C có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.

3/ Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét, nếu sau này các đương sự có đơn yêu cầu thì sẽ được giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.

4/ Về án phí: Bà Phạm Thị Mộng D phải nộp 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng bà D đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0010866 ngày 22/12/2022 của Cục Thi hành án Dân sự thành phố T. Bà Phạm Thị Mộng D đã nộp đủ án phí.

Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ