vanban.org

Bản án 91/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điề u 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của…

Về quan hệ hôn nhân : Xử cho chị Trầ n Thị Hiề n và anh Nguyễ n Văn Thụ ly hôn. Về nuôi con chung: Giao cho chị Trầ n Thị Hiề n trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễ n Ngọ c Lan Anh, sinh ngà y 25/10/2020; giao cho anh Nguyễ n Văn Thụ trực tiếp trông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiền - Thụ"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điề u 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 91/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 26-12-2023
V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thiêm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Dương Kim Sơn

2. Ông Bùi Thế Vịnh

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễ n Thị Mỹ Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia

Ngày 26 tháng 12 năm 2023, Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 334/2023/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 175/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hiền, sinh năm 1996 - Vắ ng mặ t

Đị a chỉ : Thôn An Ngọ c, xã Yên Lương, huyệ n Ý Yên, tỉnh Nam Định

* Bị đơn: Anh Nguyễ n Văn Thụ , sinh năm 1991 - Vắ ng mặ t

Đị a chỉ : Thôn Gai, xã Xuân Hương, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang

(Chị Hiề n, anh Thụ đều xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trầ n Thị Hiề n trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn Thụ trước khi đăng ký kế t hôn đượ c tự do tì m hiể u và tự nguyện đăng ký kế t hôn tạ i UBND xã Xuân Hương, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang vào ngày 19/3/2018. Sau khi kế t hôn chị chuyển về nhà anh Thụ làm dâu ngay , thờ i gian đầ u vợ chồ ng chung số ng hạnh phúc. Từ đầ u năm 2022 vợ chồ ng nả y sinh mâu thuẫ n , nguyên nhân mâu thuẫ n là do vợ chồ ng không tì m đượ c tiế ng nó i chung trong cuộ c số ng , bấ t đồ ng quan điể m trong sinh hoạ t và trong là m ăn kinh tế . Do mâu thuẫ n trầ m trọ ng nên từ thá ng 12 năm 2022 chị và anh Thụ ly thân . Kể từ khi ly thân chị chuyể n về nhà bố mẹ đẻ ở thôn An Ngọc , xã Yên Lương , huyệ n Ý Yên , tỉnh Nam Định sinh số ng. Nay bả n thân chị xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng , tình cảm vợ chồng không hàn g ắn được, vợ chồ ng đã ly thân thờ i gian dà i , chị đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh Thụ.

- Về con chung: Giữ a chị và anh Thụ có 02 con chung là Nguyễ n Ngọ c Thuỷ Tiên, sinh ngà y 25/7/2018 và Nguyễn Ngọc Lan Anh, sinh ngà y25/10/2020. Khi ly hôn chị Hiề n đề nghị Toà á n giao cho chị trự c tiế p nuôi dưỡ ng con chung Nguyễ n Ngọ c Lan Anh và giao cho anh Thụ nuôi dưỡ ng con chung Nguyễ n Ngọ c Thuỷ Tiên. Về cấ p dưỡ ng nuôi con chị Hiề n không yêu cầ u Toà án giải quyết.

- Về tài chung, công nợ chung: Chị Hiền không yêu cầu Toà án giải quyết.

Do bậ n công việ c nên chị đề nghị Toà á n không tiế n hà nh hoà giả i và cho chị vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án.

* Bị đơn anh Nguyễ n Văn Thụ trình bà y tạ i bản tự khai ngày 27/11/2023 như sau: Anh xá c nhậ n quá trì nh tì m hiể u , kế t hôn, chung số ng và mâu thuẫ n giữ a anh và chị Hiề n như lờ i khai chị Hiề n trì nh bà y . Do vợ chồ ng xảy ra mâu thuẫn trầm trọng nên từ tháng 12 năm 2022 chị Hiền chuyể n về nhà bố mẹ đ ẻ ở thôn An Ngọc , xã Yên Lương , huyệ n Ý Yên, tỉnh Nam Định sinh số ng từ đó cho đế n nay . Nay bả n thân tôi xá c đị nh mâu thuẫ n vợ chồ ng đã trầ m trọng, tình cảm vợ chồ ng không hà n gắ n đượ c, đờ i số ng hôn nhân không thể duy trì, chị Hiền làm khởi kiện xin ly hôn thì anh cũng đồng ý ly hôn chị Hiền .Giữ a anh và chị Hiề n có

02 con chung là Nguyễ n Ngọ c Thuỷ Tiên , sinh ngà y 25/7/2018 và Nguyễn Ngọ c Lan Anh, sinh ngà y 25/10/2020. Khi ly hôn chị Hiề n đề nghị Toà án giao cho chị Hiề n trự c tiế p nuôi dưỡ ng con chung Nguyễ n Ngọ c Lan Anh và giao cho anh nuôi dưỡ ng con chung Nguyễ n Ngọ c Thuỷ Tiên thì anh hoàn toàn nhất trí với đề nghị nà y củ a chị Hiề n, anh đồ ng ý nhậ n nuôi con chung Nguyễ n Ngọ c Thuỷ Tiên và để chị Hiề n nuôi con Nguyễ n Ngọ c Lan Anh. Về cấ p dưỡ ng nuôi con chung, về tà i sả n chung, công nợ chung anh không yêu cầ u Toà án giải quyết. Do bậ n công việ c nên tôi đề nghị Toà á n không tiế n hà nh hoà giả i và cho anh vắ ng mặ t toà n bộ quá trình giải quyết vụ án.

* Tại phiên tòa: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt và đều có đơn đề nghị xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử công bố các lời khai, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.

Vụ án không thuộc trường hợp Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang tham gia phiên toà , theo quy đị nh tạ i khoả n 2 Điề u 21 của Bộ luật tố tụng dân sự nên Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n Lạ ng Giang không tiế n hà nh phân công Kiể m sát viên tham gia phiên toà.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thủ tục tố tụng: Xét yêu cầu khởi kiện của chị Hiề n thì thấy đây là quan hệ tranh chấp hôn nhân gia đình về ly hôn và tranh chấp về nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn có đơn đề nghị xin xét xử vắng mặt, bị đơn có ý kiến trình bày xin vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án , Toà án đã thông báo hợp lệ việ c mở phiên toà cho cá c đương sự . Căn cứ vào Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

. Về quan hệ hôn nhân:

Chị Hiền và anh Thụ kết hôn ngày 19/3/2018 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được tự do tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND Xuân Hương, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn nên xác định là hôn nhân hợp pháp.

Về quá trình chung sống của vợ chồng chị Hiền, anh Thụ thì thấy: Từ đơn khởi kiện cho đến bản tự khai và các lời khai tiếp theo của nguyên đơn, lời khai của bị đơn đều xác định vợ chồng chị Hiề n, anh Thụ có mâu thuẫn và đã ly thân từ tháng 12/2022 cho đế n nay không còn quan hệ tình cảm với nhau . Nguyên nhân mâu thuẫ n là do bấ t đồ ng quan điể m trong cuộ c số ng và trong quan điể m làm ăn, cả anh Thụ và chị Hiền đều xác định mâu thuẫ n vợ chồ ng đã trầ m trọ ng, đờ i số ng hôn nhân không thể ké o dà i và đề u đề nghị Toà á n giả i quyế t cho ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy: Chị Hiền và anh Cường đã ly thân thời gian dài , cả hai đều xác định mâu thuẫn vợ chồ ng đã trầ m trọ ng, không thể đoà n tụ và đề u đề nghị Toà án xử cho ly hôn , do đó Tòa án căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Hiền và anh Thụ ly hôn.

. Về con chung: Xét ý kiến của chị Hiề n và anh Thụ , HĐXX thấy là hợp lý nên căn cứ quy đị nh tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 HĐXX quyết định giao cho chị Hiề n nuôi dưỡ ng cháu Nguyễ n Ngọc Lan Anh , sinh ngà y 25/10/2020 và giao cho anh Thụ nuôi dưỡ ng cháu Nguyễ n Ngọ c Thuỷ Tiên, sinh ngà y25/7/2018.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Sau này, vì quyền lợi của con chung các bên đương sự vẫn có quyền yêu cầu hoặc thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầ u cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

. Về cấp dưỡng nuôi con: Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Hiền, anh Thụ đề u không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó Hộ i đồ ng xé t xử không xem xét giải quyết.

. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Hiền, anh Thụ đề u không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

. Về án phí: Chị Hiề n phải chịu án phí dân sự ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điề u 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân : Xử cho chị Trầ n Thị Hiề n và anh Nguyễ n Văn Thụ ly hôn.

2. Về nuôi con chung: Giao cho chị Trầ n Thị Hiề n trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễ n Ngọ c Lan Anh, sinh ngà y 25/10/2020; giao cho anh Nguyễ n Văn Thụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễ n Ngọc Thuỷ Tiên, sinh ngà y 25/7/2018; thờ i gian nuôi dưỡ ng kể từ ngà y xé t xử sơ thẩ m (ngày 26/12/2023) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Chị Hiề n, anh Thụ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở chị Hiề n, anh Thụ thực hiện quyền này.

Sau này, vì quyền lợi của con chung các bên đương sự vẫn có quyền yêu cầu hoặc thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

3. Về á n phí sơ thẩm: Chị Trầ n Thị Hiề n phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hiề n đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000615 ngày 20/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận chị Hiề n đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo: Chị Hiề n, anh Thụ vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm./.

Cỡ chữ