vanban.org

Bản án 91/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Bùi Thị Ú về việc “Ly hôn” với ông Trương Hoài P.

Về hôn nhân: à Bùi Thị U được ly hôn với ông Trương Hoài P. Về án phí: à Bùi Thị U phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại iên lai số 0005607 ngày 08/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Đước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà U và ông P"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Bùi Thị Ú về việc “Ly hôn” với ông Trương Hoài P.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN ĐƯỚC
TỈNH LONG AN
Bản án số: 91/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 24-8-2023
V/v ly hôn giữa
Bà U và ông P

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC - TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Bích Phượng

2. Ông Nguyễn Văn Út

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Lệ Trinh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An.

Ngày 24 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Đước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 295/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 79/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 57/2023/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Bà Bùi Thị U, sinh năm: 1968 (vắng mặt)

Địa chỉ: Số B, đường số E, ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2.Bị đơn: Ông Trương Hoài P, sinh năm: 1973 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp D, xã P, huyện C, tỉnh Long An.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 07/6/2023 nguyên đơn bà Bùi Thị U trình bày:

- Về hôn nhân: Bà U và ông Trương Hoài P tự nguyên xác lập quan hệ vợ chồng và đăng ký kết hôn vào ngày 28/01/2022 tại UBND xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà và ông P chung sống hạnh phúc được thời gian đầu sau đó phát sinh mâu thu n mà nguyên nhân là do ất đồng quan đi m sống d n đến xung đột không mong muốn. Bà và ông P đã sống ly thân với nhau nhưng v n không ên nào có thiện chí hàn gắn. Nay à xét thấy không còn tình cảm với ông P và vợ chồng không có khả năng đoàn tụ nên à yêu cầu được ly hôn với ông Trương Hoài P.

- Về nuôi con chung: không có.

- Về chia tài sản chung: không có.

- Về nợ: không có.

- 2 -

Do ận công việc nên à Bùi Thị U có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt.

Tòa án tiến hành lập thủ tục thông áo về việc thụ lý vụ án và phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vụ án theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, ị đơn ông Trương Hoài P vắng mặt và không cung cấp cho Tòa án ất cứ tài liệu, chứng cứ nào có liên quan đến vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Bà Bùi Thị U khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trương Hoài P. Ông P có nơi cư trú tại ấp D, xã P, huyện C, tỉnh Long An. Căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.

Bị đơn ông Trương Hoài P đã được Tòa án thông áo và tống đạt hợp lệ các văn ản tố tụng đ tham gia vụ án nhưng đều vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông P.

Về nội dung tranh chấp:

Về hôn nhân: Bà Bùi Thị U và ông Trương Hoài P chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào năm 2022 là hôn nhân hợp pháp. Theo à U nguyên nhân d n đến mâu thu n vợ chồng là do ất đồng quan đi m sống d n đến xung đột không mong muốn, vợ chồng đã ly thân nhưng không ên nào có thiện chí hàn gắn tình cảm nên à U yêu cầu được ly hôn với ông P.

Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn ản tố tụng cho ông P nhưng ông P không đến Tòa án, chứng tỏ ông P không có thiện chí hàn gắn tình cảm với à U đ vợ chồng đoàn tụ, à U cương quyết ly hôn vì cho rằng vợ chồng đã ly thân, à U không còn tình cảm với ông P và không có khả năng hàn gắn. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thu n vợ chồng giữa à U và ông P đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc à U yêu cầu được ly hôn với ông P là có căn cứ. Do đó, cần áp dụng Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của à Bùi Thị U.

Về nuôi con chung: à U xác định giữa à Ú và ông P không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về chia tài sản chung: Do ông P không có văn ản trình ày vấn đề này, bà Ú xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu các đương sự có tranh chấp, sẽ được giải quyết ằng vụ án khác khi có đơn yêu cầu.

Về nợ chung: Do ông P không có văn ản trình ày vấn đề này, à Ú xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: à Bùi Thị U phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ an thường vụ

- 3 -

Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Về quyền kháng cáo: à Bùi Thị U và ông Trương Hoài P được quyền kháng cáo ản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Bùi Thị Ú về việc “Ly hôn” với ông Trương Hoài P.

1.Về hôn nhân: à Bùi Thị U được ly hôn với ông Trương Hoài P.

2.Về án phí: à Bùi Thị U phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại iên lai số 0005607 ngày 08/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Đước.

3.Về quyền kháng cáo: Nguyên ị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày ản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ