- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đỗ Thị T - Nguyễn Thị Diễm T1"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của bà Đỗ Thị T đối với bà Bùi Thị Diễm T1 .
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 91/2023/DS-ST Ngày: 17-8-2023 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phan Thị Mai Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Hữu Thiện;
2. Ông Trần Văn Thông.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Minh - Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Võ Công Đức - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 201/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2023 về “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 121/2023/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1968; địa chỉ: Khu phố A, thị trấn D, Huyện D, tỉnh Tây Ninh, có mặt.
2. Bị đơn: Bà Bùi Thị Diễm T1, sinh năm: 1978; địa chỉ: Khu phố D thị trấn D, Huyện D, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 07 tháng 4 năm 2023 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Đỗ Thị T trình bày:
Bà và bà Bùi Thị Diễm T1 quen biết nhau đã lâu năm nên ngày 05-8-2022 (AL), bà có cho bà T1 vay số tiền 20.000.000 đồng, hai bên thoả thuận góp trong 40 ngày, mỗi ngày góp 600.000 đồng, bà T1 góp được 5 ngày thành tiền 3.000.000 đồng thì ngưng. Số tiền nợ gốc là 17.000.000 đồng.
Ngày 25-8-2022, bà T1 vay thêm số tiền 30.000.000 đồng, tiền lãi hai bên thoả thuận là 2%/tháng, bà T1 đóng lãi được 01 tháng thì ngưng. Bà đã nhiều lần liên hệ đòi lại số tiền nhưng bà T1 không trả. Nay bà khởi kiện yêu cầu bà T1 trả số tiền nợ vay 47.000.000 đồng và không yêu cầu tính lãi.
* Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Bùi Thị Diễm T1 đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không tham gia tố tụng tại Toà nên không có ý kiến trình bày.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu.
Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đúng thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa.
Về nội dung: Căn cứ Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của UBTVQH. Đề nghị Hội đồng xét xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Thị T về tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với bà Bùi Thị Diễm T1, buộc bà T1 có trách nhiệm trả cho bà T số tiền 47.000.000 đồng. Ghi nhận bà T không yêu cầu tính lãi.
Về án phí: Bà Bùi Thị Diễm T1 chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về tố tụng: Bà Đỗ Thị T khởi kiện yêu cầu bà Bùi Thị Diễm T1 trả cho bà T số tiền 47.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi, bà T1 sinh sống tại Khu phố D thị trấn D, Huyện D, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
Bà Bùi Thị Diễm T1 đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt tại phiên toà, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của bà Bà Đỗ Thị T, yêu cầu Bà Bùi Thị Diễm T1 trả số tiền 47.000.000 đồng, Hội đồng xét xử xét thấy:
Bà T cung cấp cho Toà án các giấy vay tiền ghi ngày 5 và 25-8-2022 âm lịch, nội dung thể hiện bà T có cho bà T1 vay hai lần: Lần thứ nhất ngày 5-8-2022, vay 20.000.000 đồng hình thức cho vay góp. Bà T xác nhận bà T1 có góp cho bà được 3.000.000 đồng còn lại 17.000.000 đồng. Lần thứ hai ngày 25-8-2022, vay 30.000.000 đồng, số tiền này bà T1 chưa trả. Tổng số tiền bà T1 còn thiếu bà T là 47.000.000 đồng.
Bà T nhiều lần yêu cầu bà T1 trả tiền nhưng bà T1 vẫn không trả tiền cho bà T. Việc bà T1 không trả tiền cho bà T làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của bà T nên bà T khởi kiện yêu cầu bà T1 trả cho bà T số tiền 47.000.000 đồng là có căn cứ chấp nhận.
Bà T không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu đề nghị: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T, buộc bà T1 trả cho bà T số tiền 47.000.000 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị này là phù hợp nên chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: bà T yêu cầu bà T1 trả số tiền 47.000.000 đồng và được Toà án chấp nhận nên bà T1 phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 là 2.350.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của bà Đỗ Thị T đối với bà Bùi Thị Diễm T1 .
Buộc bà Bùi Thị Diễm T1 có trách nhiệm trả cho bà Đỗ Thị T số tiền 47.000.000 (bốn mươi bảy triệu đồng). Ghi nhận bà T không yêu cầu tính lãi.
2. Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật, bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà T1 chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bà T1 còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Về án phí sơ thẩm dân sự:
- Bà Bùi Thị Diễm T1 phải chịu số tiền 2.350.000 (hai triệu ba trăm năm mươi nghìn) đồng.
- Bà Đỗ Thị T không phải chịu án phí sơ thẩm dân sự, hoàn trả cho bà T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.175.000đ (một triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0013307 ngày 18-4-2023 của Chi cục thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên toà, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND H. Dương Minh Châu; - Chi cục THADS H. Dương Minh Châu; - Đương sự; - Lưu VT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký) Phan Thị Mai Dung |