- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2017/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 91/2022/HNGĐ-ST Ngày: 28 – 10 - 2022 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thúy Nguyên
- Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Trần Vĩnh Hạnh
2/ Ông Đỗ Trọng Tuấn
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Vũ Linh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
Trong ngày 28 tháng 10 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 153/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 278/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Ngô H, sinh năm 1960 (Đề nghị giải quyết vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Y, sinh năm 1960 (Vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Số 41A/10 tổ 10, khu vực 3, Cồn Khương, phường Bùi Hữu N, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 25/7/2022 và quá trình giải quyết, nguyên đơn ông Ngô H trình bày: Ông và bà Nguyễn Y sau thời gian quen biết, tìm hiểu và tự nguyện tiến tới hôn nhân. Ông bà có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường An Thới (cũ – nay phường Bùi Hữu Nghĩa), quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ, được cấp theo giấy chứng nhận kết hôn số 65/1988, quyển II/1988 ngày 27/9/1988. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do bất đồng quan điểm, dẫn đến thường xuyên tranh cãi, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài.
Vì vậy, ông Ngô H khởi kiện yêu cầu:
- Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Y.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Ngô T, sinh năm 1985. Con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn bà Nguyễn Y: Mặc dù, đã được Tòa án triệu hợp lệ 02 lần nhưng không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Do đó, Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa,
Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Ông Ngô H và bà Nguyễn Y tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường An Thới, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và điều chỉnh. Quá trình chung sống giữa ông Hùng với bà Yến phát sinh mâu thuẫn nên ông Hùng có đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn. Quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp ly hôn”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Bình Thủy theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng: ông Ngô H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bà Nguyễn Y đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa hai lần nhưng đương sự đều vắng mặt không rõ lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng theo quy định tại khoản 1 Điều 238 Bộ luât Tố tụng dân sự.
Xét quan hệ hôn nhân: Ông Hùng, bà Yến sau thời gian quen biết, tìm hiểu thì tự nguyện tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn vào năm 1988. Theo ông Hùng trình bày tại bản tự khai ngày 03/8/2022, sau khi kết hôn đời sống vợ chồng hạnh phúc, nhưng sau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên tranh cãi nên cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mâu thuẫn ngày càng lớn và trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên mong muốn được ly hôn.
Mặc khác, bà Yến đã được Tòa án tống đạt họp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn không đến Tòa án để được hoà giải, động viên hai bên đoàn tụ, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Điều này chứng tỏ giữa ông Hùng và bà Yến đã không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc duy trì đời sống vợ chồng cũng không còn ý nghĩa. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Ngô H theo quy định tại khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung: Theo hồ sơ thể hiện giữa Hùng và bà Yến có 01 người con chung tên Ngô T, sinh năm 1985, đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Hùng trình bày là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có ai tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác (nếu có yêu cầu).
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn ông Hùng thuộc trường hợp được miễn do người cao tuổi (60 tuổi).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 238, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 19, Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2017/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Ngô H về việc ly hôn với bà Nguyễn Y.
1. Về quan hệ hôn nhân: ông Ngô H được ly hôn với bà Nguyễn Y.
2. Về con chung: đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Nếu sau này có ai tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác (nếu có yêu cầu).
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: nguyên đơn ông Hùng được miễn nộp.
5. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.BT; - Chi cục THADS Q.BT; - TAND TP.CT; - UBND P.Bùi Hữu Nghĩa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Phan Thúy Nguyên |