vanban.org

Bản án 91/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

 Khoản 2 Điều 21, Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

 Điều 8, khoản 1 Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;  Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì?  Khoản 2 Điều 21, Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 41 Bộ luật Hình sự; Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 99 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 91/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 20/9/2022
v/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH B

- THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thu T

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Văn M

2. Ông Nguyễn Văn T

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị H - Thư ký Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh B

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị S - Kiểm sát viên

Ngày 20 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh B, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 246/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2022, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 94/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 8 tháng 8 năm 2022, quyết định hoãn phiên tòa số 79/2022/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Kim X, sinh năm 1985

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1978

Cùng địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, tỉnh B

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Đoàn Thị Kim X trình bày:

Chị và anh Nguyễn Văn T tự nguyện kết hôn vào năm 2004 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống nhưng không hòa hợp, nhiều mâu thuẫn bởi anh T ham chơi, không lo làm ăn, thường xuyên nhậu nhẹt. Từ tháng 4/2022 đến nay vợ chồng không còn sống chung, cũng không liên lạc với nhau để Hn gắn tình cảm. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được ly hôn với anh T.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn M H, sinh ngày 13/10/2003 và Nguyễn Thị Thu D, sinh ngày 29/8/2008. Cháu H đã trưởng tHnh, cháu D hiện nay đang sống chung với chị. Khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu D, không yêu cầu anh T cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Văn T: Quá trình Tòa án giải quyết vụ án và tại phiên tòa, anh T đều vắng mặt không có lý do. Không có văn bản thể hiện ý kiến của anh T về yêu cầu khởi kiện của chị X. Vì vậy, vụ án không tiến Hnh hòa giải được và Tòa án đưa vụ án ra xét xử công khai theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, chị Đoàn Thị Kim X vắng mặt do có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn anh Nguyễn Văn T vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H phát biểu ý kiến:

Về tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Đối với những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng, bị đơn không thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng.

Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:

Nguyên đơn chị Đoàn Thị Kim X khởi kiện yêu cầu ly hôn, giải quyết về con chung với bị đơn anh Nguyễn Văn T. Bị đơn có địa chỉ và sinh sống ở xã Hm Phú, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh B

Nguyên đơn chị Đoàn Thị Kim X có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến Hnh xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp quy định của pháp luật tại Điều 227, 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Kim X và anh Nguyễn Văn T tự nguyện tiến T hôn nhân và đăng ký kết hôn ngày 10/12/2004 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh B nên quan hệ hôn nhân của hai đương sự là hợp pháp theo quy định tại Điều 8, khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.

Theo chị X, trong thời gian chung sống, anh T thường xuyên nhậu nhẹt, không lo làm ăn, không quan tâm gia đình mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Từ tháng 4/2022, chị X và anh T không còn chung sống với nhau nữa, cả hai cũng không liên lạc để Hn gắn tình cảm vợ chồng. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến Hnh hòa giải nhằm tạo điều kiện để vợ chồng Hn gắn, đoàn tụ với nhau nhưng anh T vắng mặt chứng tỏ anh T không có thiện chí muốn Hn gắn mối quan hệ vợ chồng với chị X.

Xét thấy, vợ chồng phải có nghĩa vụ yêu thương, tôn trọng, chung thủy, quan tâm, chăm sóc nhau. Nhưng giữa chị X và anh T không thực hiện được nghĩa vụ vợ chồng với nhau, không còn quan tâm, chăm sóc nhau, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận cho chị X ly hôn với anh T là phù hợp với thực tế và đúng qui định của pháp luật.

Về con chung: Chị X và anh T có 02 con chung tên Nguyễn M H, sinh ngày 13/10/2003 và Nguyễn Thị Thu D, sinh ngày 29/8/2008. Cháu H đã trưởng tHnh nên chị X không yêu cầu giải quyết, cháu D hiện nay đang sống chung với chị X. Khi ly hôn, chị X yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu D. Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của chị X là hợp lý, để con có cuộc sống ổn định, cháu D là nữ giới và cũng có nguyện vọng được ở với mẹ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị X.

Về cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung, nợ chung: Chị X không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

. Về án phí: Chị X phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Anh T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

 Khoản 2 Điều 21, Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

 Điều 8, khoản 1 Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

 Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đoàn Thị Kim X:

Về hôn nhân: Chị Đoàn Thị Kim X được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.

Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Thu D, sinh ngày 29/8/2008 cho chị Đoàn Thị Kim X trực tiếp nuôi dưỡng.

Anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về án phí:

Chị Đoàn Thị Kim X phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0006176 ngày 20 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện H, tỉnh B. Chị Đoàn Thị Kim X đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: Chị Đoàn Thị Kim X và anh Nguyễn Văn T có quyền kháng cáo trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Những người tham gia tố tụng;

- VKS nhân dân huyện H;

- Cơ quan THADS huyện H;

- Lưu hồ sơ.

Đã ký

Trần Thu T CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thu T Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Những người tham gia tố tụng;

- VKS nhân dân huyện Hm Thuận Bắc;

- Cơ quan THADS huyện Hm Thuận Bắc;

- Lưu hồ sơ.

Trần Thu T CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thu T Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Những người tham gia tố tụng;

- VKS nhân dân huyện Hm Thuận Bắc;

- Cơ quan THADS huyện Hm Thuận Bắc;

- Lưu hồ sơ.

Trần Thu T CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thu T Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Những người tham gia tố tụng;

- VKS nhân dân huyện Hm Thuận Bắc;

- Cơ quan THADS huyện Hm Thuận Bắc;

- Lưu hồ sơ.

Trần Thu T CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thu T Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Những người tham gia tố tụng;

- VKS nhân dân huyện Hm Thuận Bắc;

- Cơ quan THADS huyện Hm Thuận Bắc;

- Lưu hồ sơ.

Trần Thu T CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thu T

Cỡ chữ