- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà P T H. Bà P T H được ly hôn với ông H V C.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 91/2022/HNGĐ - ST Ngày: 30/9/2022 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Bảo
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Đức Dũng.
2. Bà Lại Thị Thúy Hằng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Bích, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ.
- Đại diện Viện kiểm sát huyện Cẩm Mỹ tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Sơn, Kiểm sát viên.
Ngày 30/9/2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 271/2022/TLST-HNGĐ ngày 21/6/2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 95/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 31/8/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 92/2022/QĐST-HNGĐ ngày 23/9/2022 giữa các đương sự :
- Nguyên đơn: Bà P T H, sinh năm 1987.
HKTT: Tổ 9, ấp 9, xã S, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ: Tổ 1, thôn 9, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Ông H V C, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Tổ 9, ấp 9, xã S, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
(Bà P T H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông H V C vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ghi ngày 09/6/2022, biên bản lấp lời khai, nguyên đơn bà P T H trình bày:
Năm 2012 bà và ông H V C chung sống với nhau và đến năm 2013 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện C, tỉnh Đồng Nai. Sau khi kết hôn đời sống vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, ông C không quan tâm chăm sóc gia đình, không hỗ trợ bà trong công việc gia đình và kinh tế, ông C còn rượu chè cờ bạc, bà đã nhiều lần khuyên bảo nhưng ông C vẫn không thay đổi. Ngoài ra, do vơ, chồng sống chung đã lâu nhưng không có con nên ông C thường dùng lời lẽ xúc phạm bà, bà với ông C sống ly thân từ năm 2016 đến nay. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nên bà đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông C.
Về con chung: Không có.
Tài sản chung, nợ chung: Bà H trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông H V C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa án làm việc nên không có lời khai.
Các tài liệu, chứng cứ của vụ án:
Chứng minh nhân dân dân, xác nhận thông tin về nơi cư trú (bản chính); giấy chứng nhận kết hôn (bản sao); các bản tự khai; biên bản lấy lời khai của đương sự, biên bản xác minh của Tòa án và các tài liệu chứng cứ khác trong hồ sơ vụ án.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, đã thực hiện đúng. Việc thu thập chứng cứ của Tòa án đầy đủ. Nguyên đơn chấp hành và thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ theo tố tụng, bị đơn không chấp hành và thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ theo tố tụng.
Ý kiến của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án:
Căn cứ vào Điều 131 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 và các Điều 85, 87, 89, 91 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.
Về quan hệ hôn nhân: Có căn cứ chấp nhập yêu cầu ly hôn của bà H.
Về con chung: Không có, không xem xét, giải quyết
Tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà P T H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn ông H V C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b, khoản 2, Điều 227 và khoản 1, khoản 3, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự theo quy định của pháp luật.
Về quan hệ hôn nhân: Bà P T H và ông H V C tự nguyện chung sống với nhau năm 2012 và đăng ký kết hôn vào năm 2013 đúng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Bà H xác định từ khi về sống chung vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn thường xuyên cải vã nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, ông C không chăm lo cho gia đình, thường xuyên cờ bạc, rượu chè, ngoài ra do vợ, chồng sống chung đã lâu nhưng chưa có con nên ông C thường dung lời lẽ xúc phạm bà. Bà H và ông C đã có thời gian sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay. Ông C đã được triệu tập hợp lệ để làm việc, hòa giải, xét xử nhưng đều vắng mặt không có lý do, không có lời trình bày, chứng tỏ ông C không muốn hòa giải để vợ chồng hàn gắn đoàn tụ. Từ đó xác định tình trạng hôn nhân giữa bà H, ông C đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử có căn cứ để chấp nhập yêu cầu ly hôn của bà H
Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Bà Phùng H trình bày không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông C không có ý kiến về việc này nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông C không có lời khai về việc này, nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà P T H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39; khoản 2, Điều 92; Điều 147; điểm b, khoản 2, Điều 227; khoản 1, khoản 3, Điều 228; Điều 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 9, 11, 12 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.
Căn cứ Điều 51, Điều 5, Điều 56, Điều 57 và Điều 131 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà P T H. Bà P T H được ly hôn với ông H V C.
2. Về con chung: Không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Bà P T H phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà P T H đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0001298 ngày 10/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ. Bà H đã nộp đủ tiền án phí.
5. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - TAND. tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Cẩm Mỹ; - Chi cục THADS H. Cẩm Mỹ; - Các đương sự; - UNBD xã S(GCNKH số:63/2013). - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa ĐÃ KÝ Nguyễn Hoài Bảo |