vanban.org

Bản án 91/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Chấp nhận một phần yêu cầu trả tiền vay của bà Võ Thị Thúy D và ông Trương Văn T, buộc bà Trần Thị Ngọc N và ông Huỳnh Công Ó c nghĩa vụ liên đới trả cho bà Võ Thị Thúy D và ông Trương Văn T số tiền vay là 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng). hông chấp nhận một phần yêu cầu trả tiền vay của bà Võ T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà D và ông T tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà N và ông O"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 288 Bộ luật Dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 91/2022/DS-ST.
Ngày: 20-9-2022.
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài
sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Tùng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đặng Văn Bé.

Ông Đinh Ngọc Dình.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Hồng- Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An.

Ngày 20 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 143/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 7 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 88/2022/QĐXXST-DS, ngày 17 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn:

1. Bà Võ Thị Thúy D, sinh năm 1976. (có mặt)

2. Ông Trương Văn T, sinh năm 1986. (có mặt)

Cùng địa chỉ: Số nhà 67/8, ấp B, xã Thuận Mỹ, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.

Bị đơn:

1. Ông Huỳnh Công Ó, sinh năm 1962. (vắng mặt)

2. Bà Trần Thị Ngọc N, sinh năm 1971. (c mặt)

Cùng địa chỉ: Số nhà 135/7, ấp B, xã Thuận Mỹ, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn là bà Võ Thị Thúy D và ông Trương Văn T trình bày trong đơn khởi kiện, trong bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án như sau:

Ngày 09/02/2021 (trong đơn khởi kiện ghi nhầm là năm 2011), bà D và ông T có cho bà N và ông Ó vay số tiền là 40.000.000 đồng, thời hạn vay là 06 tháng, lãi suất th a thuận là 2%/tháng. Việc vay tiền được lập thành văn bản, có chữ ký xác nhận của bà N. Bà N và ông Ó trả tiền lãi được một tháng với số tiền là 800.000 đồng, sau đ thì không trả nữa. Bà D và ông T nhiều lần yêu cầu bà N và ông Ó trả tiền vay và tiền lãi, nhưng bà N và ông Ó không trả.

Nay bà D và ông T yêu cầu bà N và ông Ó trả số tiền vay là 40.000.000 đồng, không yêu cầu trả tiền lãi.

Tại phiên tòa, bà D và ông T trình bày là ngày 09/02/2021, bà D và ông T có cho bà N và ông Ó vay số tiền là 30.000.000 đồng. Sau đ khoảng một tháng, bà D và ông T có cho bà N và ông Ó vay T số tiền là 10.000.000 đồng, bà D và ông T không yêu cầu bà N ký giấy nợ khác mà bà Diễm viết T vào giấy nợ ngày 09/02/2021 với nội dung là “cộng T 10.000.000 đ H n sáu tháng trả .

Bị đơn là bà Trần Thị Ngọc N trình bày:

Cách đây ba năm, bà N c vay của bà D và ông T số tiền là 20.000.000 đồng, lãi suất là 10%/tháng, mục đ ch vay tiền là đ bà N chữa bệnh và làm vốn buôn bán. Bà N trả lãi được vài tháng thì không c tiền trả nữa. Năm 2021, bà Diễm cộng T 10.000.000 đồng tiền lãi, viết lại giấy nợ với số tiền là 30.000.000 đồng, bà N c ký tên vào giấy nợ. Bà N trả lãi T được vài tháng, thì không còn khả năng trả nữa. hi trả tiền lãi cho bà Diễm, bà N không yêu cầu bà Diễm ký nhận tiền lãi, không c ch ng c ch ng minh số tiền lãi đã trả.

Nay bà D và ông T yêu cầu bà N và ông Ó trả số tiền là 40.000.000 đồng thì bà N không đồng ý, bà N chỉ vay của bà Diễm số tiền là 20.000.000 đồng, bà N c ký giấy nợ với số tiền là 30.000.000 đồng vào năm 2021. Bà Diễm tự ý ghi T số tiền 10.000.000 đồng vào giấy nợ. Bà N đồng ý trả cho bà Diễm số tiền vay là 20.000.000 đồng, trả nhiều lần, m i tháng trả 1.000.000 đồng cho đến khi trả hết nợ.

Ông Huỳnh Công Ó không tham gia tố tụng, không c ý kiến gì về việc khởi kiện của nguyên đơn.

Các đương sự không còn trình bày hay yêu cầu gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn c kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Nguyên đơn kiện bị đơn, tranh chấp hợp đồng vay tài sản, bị đơn cư trú tại huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Căn c vào khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An thụ lý giải quyết.

Bị đơn là ông Huỳnh Công Ó đã được tống đạt hợp lệ hai lần, nhưng vẫn vắng mặt không c lý do, nên Hội đồng xét xử căn c vào các Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 đ xét xử vắng mặt đối với ông Huỳnh Công Ó.

Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả nợ vay với số tiền là 40.000.000 đồng, không yêu cầu trả tiền lãi. Nguyên đơn cung cấp được ch ng c là 01 giấy mượn tiền. Bà N th a nhận chỉ vay của nguyên đơn số tiền là 20.000.000 đồng vào năm 2019, vào năm 2021 bà N c ký nhận nợ với nguyên đơn số tiền là 30.000.000 đồng, bà N chỉ đồng ý trả cho nguyên đơn số tiền vay là 20.000.000 đồng, trả nhiều lần, m i tháng trả 1.000.000 đồng cho đến khi trả hết nợ. Ông Ó không tham gia tố tụng, không c ý kiến gì về việc khởi kiện của nguyên đơn. Hội đồng xét xử xét thấy, bà N th a nhận c vay tiền của nguyên đơn vào năm 2019, c ký giấy nhận nợ vào năm 2021 với số tiền là 30.000.000 đồng. Bà Diễm xác định là bà Diễm ghi T số tiền cho bà N vay là 10.000.000 đồng vào giấy nợ ngày 09/02/2021, bà N không th a nhận việc bà N c vay T của nguyên đơn số tiền 10.000.000 đồng, nguyên đơn không ch ng minh được là bà N c vay T số tiền là 10.000.000 đồng. Yêu cầu của nguyên đơn là c phần c căn c , phù hợp với quy định tại các Điều 288 và 470 của Bộ luật dân sự năm 2015 nên chấp nhận một phần, buộc bị đơn c nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn số tiền vay là 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng). hông chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn trả số tiền là 10.000.000 đồng. Bị đơn còn phải chịu tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trên số tiền vay theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án ph dân sự sơ thẩm đối với phần yêu cầu không được chấp nhận, bị đơn phải chịu án ph dân sự sơ thẩm đối với phần yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c vào các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng các Điều 288, 468 và 470 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Áp dụng Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu trả tiền vay của bà Võ Thị Thúy D và ông Trương Văn T, buộc bà Trần Thị Ngọc N và ông Huỳnh Công Ó c nghĩa vụ liên đới trả cho bà Võ Thị Thúy D và ông Trương Văn T số tiền vay là 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).

hông chấp nhận một phần yêu cầu trả tiền vay của bà Võ Thị Thúy D và ông Trương Văn T, buộc bà Trần Thị Ngọc N và ông Huỳnh Công Ó c nghĩa vụ liên đới trả cho bà Võ Thị Thúy D và ông Trương Văn T số tiền vay là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).

hi án c hiệu lực pháp luật, người được thi hành án c đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành hoàn tất số tiền trên, thì người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi trên số tiền vay theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án ph :

Bà Võ Thị Thúy D và ông Trương Văn T phải chịu án ph dân sự sơ thẩm với số tiền là 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng), khấu tr số tiền tạm ng án phí bà Võ Thị Thúy D và ông Trương Văn T đã nộp là 1.000.000 đồng (một triệu đồng), theo biên lai thu tiền tạm ng án ph số 0007954 ngày 13 tháng 7 năm 2022 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Long An, trả lại cho bà Võ Thị Thúy D và ông Trương Văn T số tiền tạm ng án ph còn th a là 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng).

Bà Trần Thị Ngọc N và ông Huỳnh Công Ó phải liên đới chịu án ph dân sự sơ thẩm với số tiền là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng).

3. Bà Võ Thị Thúy D, ông Trương Văn T và bà Trần Thị Ngọc N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k t ngày tuyên án, ông Huỳnh Công Ó c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết đ yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm.

4. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:

Cỡ chữ