vanban.org

Bản án 91/2020/HS-ST — Hình sự

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/06/2020 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Võ Nhật T ph m tội “Giao cấu với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi”.

Xử ph t bị cáo Võ Nhật T 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Giao cấu với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi”. Thời h n chấp hành hình tù tính từ ngày bắt bị cáo chấp hành án. Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) cái quần lót nữ màu trắng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "91 Võ Nhật T 145 - phạm tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (điều 145 Luật sử…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Võ Nhật T ph m tội “Giao cấu với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi”.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự tịch thu tiêu hủy; Điều 106 Bộ luật Tố t ng Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 91/2020/HS-ST
Ngày 30 - 6 - 2020

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phúc

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thanh Vân – Giáo viên hưu trí Phường 12 Quận 8.

Bà Nguyễn Thị Kính – Cán bộ Phòng lao động thương binh xã hội Quận 8

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Ngọc Diểm – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Văn Khá – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 6 năm 2020 t i tr s Tòa án nhân dân Quận 8 Thành phố H Chí Minh xét xử kín sơ thẩm v án hình sự th lý số: 58/2020/TLST-HS ngày 31 tháng 3 năm 2020 theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 107/2020/QĐXXST-HS ngày 12 tháng 6 năm 2020 đối với bị cáo:

Võ Nhật T; sinh năm: 1991 t i Long An; nơi cư trú (Hộ khẩu thường trú: Ấp TTA, xã PL huyện CG tỉnh Long An); nghề nghiệp: Sửa xe máy; trình độ văn hóa (học vấn: 6/12); dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Võ Văn T1 và bà Huỳnh Thị T2; có vợ là Văn Bảo U và có 02 con con lớn sinh năm 2015 con nhỏ sinh năm 2019; Tiền án tiền sự: Không;

Bị cáo t i ngo i (có mặt).

- Bị hại: Em Đặng Phương L, sinh ngày: 08/01/2004; nơi cư trú (Hộ khẩu thường trú: 61/14 AB Phường S Quận T Thành phố H Chí Minh; Chỗ : 164 LT Phường S Quận T, Thành phố H Chí Minh). ( vắng mặt)

- Người đại diện hợp pháp của bị hại: Bà Văn Thị P sinh năm 1967; nơi cư trú (Hộ khẩu thường trú: 61/14 An Bình Phường 6 Quận 8 Thành phố H Chí Minh; Chỗ : 164 LT, Phường S Quận T Thành phố H Chí Minh); là mẹ ruột của bị h i Đặng Phương L. (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong h sơ v án và diễn biến t i phiên tòa nội dung v án được

tóm tắt như sau:

Khoảng 09 giờ ngày 06/9/2019 Võ Nhật T đến nhà của chị Văn Thị P t i số 164 LT Phường S, Quận 8 để lấy đ . Khi vào nhà T thấy em Đặng Phương L (con gái của chị P) đang nằm trên ván gỗ nên T đến dùng tay sờ vào mông và âm đ o của L. Thấy L không phản kháng nên T tiếp t c dùng ngón tay đưa vào âm đ o của L sau đó T c i khóa quần của T r i cầm dương vật đ ng thời dùng tay vén quần lót của L sang một bên đưa dương vật vào âm đ o của L để giao cấu. Khi T thực hiện khoảng 02-03 phút thì chị P đi vào nhìn thấy la lên và đẩy T ra. Sau đó chị P đưa L đến Công an Phường 6 Quận 8 trình báo. V việc được lập h sơ chuyển giao đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 8 điều tra làm rõ.

T i Cơ quan điều tra T khai nhận: T và L có quan hệ họ hàng mẹ của L là cô ruột của vợ T. Trước khi xảy ra v việc T có nhắn tin hỏi thăm và nói nhớ L nhưng L không trả lời. Ngày 06/9/2019, T đến nhà L và thấy L đang nằm ngủ nên đến thực hiện hành vi giao cấu với L và L không phản kháng. Lúc giao cấu T không đe dọa hay ép buộc L. Bị h i Đặng Phương L khai khi T giao cấu với L thì L không bị T ép buộc hay đe dọa.

T i Bản kết luận giám định pháp y về tình d c số 166/TD.19 ngày 16/9/2019 của Trung Tâm Pháp Y-S Y Tế Thành phố H Chí Minh kết luận: “Màn trinh: Dãn rộng không rách. Không thấy tinh trùng trong dịch phết âm đ o và vùng hậu môn. Có tế bào người nam:

+ Trong âm đ o đủ cơ s đối chiếu với mẫu ADN của đối tượng nam.

+ T i vùng hậu môn nhưng không đủ đối chiếu với mẫu ADN của đối tượng nam”

T i Bản kết luận giám định pháp y về ADN số 1.277A-2019/ADN ngày 04/10/2019 của Trung Tâm Pháp Y-S Y Tế Thành phố H Chí Minh kết luận: “ADN trên nhiễm sắc thể Y của Võ Nhật T có hiện diện trong phết dịch âm đ o của Đặng Phương L”.

Ngày 17/12/2019 Cơ quan điều tra Công an Quận 8 Thành phố H Chí Minh ra Quyết định kh i tố v án kh i tố bị can đối với Võ Nhật T về hành vi “Giao cấu với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi”. Võ Nhật T đã khai nhận hành vi ph m tội trên và khai rằng đây là lần đầu tiên T giao cấu với L. Lời khai của bị cáo phù hợp với lời khai bị h i và các chứng cứ khác có trong h sơ v án.

Về trách nhiệm dân sự: Bị h i và người đ i diện hợp pháp của bị h i không yêu bị cáo cầu b i thường thiệt h i.

Vật chứng v án thu giữ: 01 (một) cái quần lót nữ màu trắng.

T i bản Cáo tr ng số 67/CT-VKS ngày 31/3/2020 Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 Thành phố H Chí Minh truy tố bị cáo Võ Nhật T về tội “Giao cấu với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi” theo khoản 1 Điều 145 của Bộ luật Hình sự.

T i phiên tòa Kiểm sát viên đ i diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 Thành phố H Chí Minh giữ nguyên quyết định truy tố đối với bị cáo Võ Nhật T về tội “Giao cấu với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi”. Sau khi phân tích đánh giá tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội Viện kiểm sát đề nghị Hội đ ng xét xử áp d ng khoản 1 Điều 145; điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) xử ph t bị cáo Võ Nhật T từ 01 năm 06 tháng đến 02 năm tù. Về trách nhiệm dân sự do bị h i và người đ i diện hợp pháp của bị h i không yêu cầu bị cáo b i thường thiệt h i nên không xem xét. Về vật chứng thu giữ đề nghị tịch thu tiêu hủy.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu trong h sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa Hội đ ng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an Quận 8 Điều tra viên Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền trình tự thủ t c quy định của Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình điều tra truy tố và t i phiên tòa hôm nay bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về các hành vi quyết định của cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng. Do đó các hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.

T i phiên tòa bị h i Đặng Phương L và người đ i diện hợp pháp của bị h i là bà Văn Thị P (mẹ ruột bị h i) có đơn xin xét xử vắng mặt và không yêu cầu Tòa án chỉ định người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị h i. Xét việc bị h i và người đ i diện hợp pháp của bị h i vắng mặt t i phiên tòa không làm ảnh hư ng đến quyền của bị h i do đó Hội đ ng xét xử vẫn tiến hành xét xử v án khi bị h i người đ i diện hợp pháp bị h i vắng mặt t i phiên tòa.

T i phiên tòa bị cáo đã khai nhận hành vi phù hợp với lời khai t i cơ quan điều tra phù hợp với lời khai bị h i người làm chứng và các tài liệu chứng cứ có trong h sơ v án xác định vào khoảng 09 giờ ngày 06/9/2019 t i nhà số 164 LT Phường S Quận 8 Thành phố H Chí Minh bị cáo Võ Nhật T có hành vi dùng bộ phận sinh d c của mình xâm nhập vào bộ phận sinh d c của bị h i Đặng Phương L thì bị phát hiện. Thời điểm thực hiện hành vi bị cáo đã đủ 18 tuổi và bị h i Đặng Phương L đã đủ 13 tuổi nhưng chưa đủ 16 tuổi.

Điều 145 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) quy định về tội “Giao cấu với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi” như sau:

“1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, nếu không thuộc T hợp quy định tại Điều 142 và Điều 144 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

…

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm”.

Bị cáo là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện hành vi với lỗi cố ý đã xâm ph m đến sự phát triển bình thường về thể chất và sinh lý của trẻ em trong độ tuổi từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi làm ảnh hư ng xấu đến trật tự an toàn xã hội ảnh hư ng tiêu cực đến thuần phong mỹ t c. Như vậy Hội đ ng xét xử có căn cứ xác định hành vi của bị cáo Võ Nhật T đã đủ yếu tố cấu thành tội “Giao cấu với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi” tội ph m và hình ph t được quy định t i khoản 1 Điều 145 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017).

Hành vi ph m tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội xét tính nghiêm trọng của tội ph m mà bị cáo đã thực hiện cần thiết phải cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định bằng hình ph t tù có thời h n nhằm cải t o giáo d c bị cáo tr thành người có ích có ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống ngăn ngừa ph m tội mới; đ ng thời phòng ngừa và đấu tranh chống tội ph m trong xã hội.

Cáo tr ng Viện kiểm sát truy tố bị cáo về tội “Giao cấu với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi” là có cơ s đúng người đúng tội. Mức hình ph t mà Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 đề nghị áp d ng đối với bị cáo là phù hợp tương xứng với tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội nên có căn cứ chấp nhận. Tuy nhiên trong quá trình điều tra truy tố và t i phiên tòa bị cáo đã thành khẩn khai báo ăn năn hối cải; bị cáo ph m tội lần đầu. Vì vậy Hội đ ng xét xử áp d ng điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) để giảm nhẹ một phần hình ph t đối với bị cáo.

Về hình ph t bổ sung t i khoản 4 Điều 145 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) quy định: “Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm”. Tuy nhiên theo các tài liệu chứng cứ và lời khai của bị cáo t i phiên tòa đều cho thấy bị cáo là lao động tự do không có nghề nghiệp vì vậy Hội đ ng xét xử không áp d ng hình ph t bổ sung đối với bị cáo.

Về vật chứng v án: 01 (một) cái quần lót nữ màu trắng t m giữ của bị h i và bị h i không có yêu cầu nhận l i xét không có giá trị sử d ng nên Hội đ ng xét xử căn cứ điểm c khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố t ng hình sự tịch thu tiêu hủy.

Về trách nhiệm dân sự do bị h i và người đ i diện hợp pháp của bị h i không có yêu cầu bị cáo b i thường thiệt h i nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

Về án phí hình sự: Căn cứ quy định t i Điều 23 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội, bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố bị cáo Võ Nhật T ph m tội “Giao cấu với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi”.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 145; điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017).

Xử ph t bị cáo Võ Nhật T 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Giao cấu với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi”. Thời h n chấp hành hình tù tính từ ngày bắt bị cáo chấp hành án.

- Căn cứ vào Điều 47 của Bộ luật Hình sự; điểm c khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố t ng Hình sự.

Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) cái quần lót nữ màu trắng.

(Theo Phiếu nhập kho vật chứng số 51/PNK ngày 11/3/2020).

- Căn cứ vào các điều 135 136 của Bộ luật Tố t ng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội.

Buộc bị cáo Võ Nhật T nộp 200.000 đ ng án phí hình sự sơ thẩm.

Bị cáo có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị h i người đ i diện hợp pháp của bị h i vắng mặt t i phiên toà có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ