vanban.org

Bản án 91/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị G về việc ly hôn với anh Nguyễn Văn C.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị G được quyền ly hôn với anh Nguyễn Văn C. Về con chung: Chị Đặng Thị G và anh Nguyễn Văn C không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị G về việc ly hôn với anh Nguyễn Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TX. PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 91/2019/HNST
Ngày 29-11-2019
V/v “ Ly hôn ”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ

TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thị Thanh Hảo

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Bá Thịnh

Bà Vũ Thị Phượng

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Trà – Thư ký của Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tham gia phiên toà: Bà Hoàng Thị Hồng - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 11 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 366/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 08 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 74/2019/QĐXXST-HN ngày 29-10-2019, Quyết định hoãn phiên tòa số 51/2019/QĐST-HNGĐ ngày 14-11-2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Đặng Thị G, sinh năm 1980 – Địa chỉ: Tổ X, khu phố T, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. ( có mặt )

Bị đơn: Nguyễn Văn C, sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ X, khu phố T, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. ( vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng tại Tòa án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Đặng Thị G trình bày:

Chị và anh Nguyễn Văn C tự nguyện tìm hiểu, sau đó tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn năm 2016 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện E, tỉnh Đăk Lăk. Hôn nhân của anh chị hoàn toàn tự nguyện, được sự đồng ý của hai bên gia đình. Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng thường xuyên cãi nhau, không còn yêu thương nhau nên tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Chị và anh C dù vẫn sống chung nhà nhưng đã chính thức ly thân từ năm 2017 đến nay, không còn quan hệ tình cảm gì nữa. Nay chị G xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh C.

Về con chung: Chị G xác định vợ chồng chị không có con chung, nên không yêu cầu Tòa giải quyết

Về tài sản chung, nợ chung: Chị G không yêu cầu Tòa giải quyết.

Đối với bị đơn : Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự đối với bị đơn anh Nguyễn Văn C để anh C thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Nhưng anh C không đến Tòa án làm việc, vắng mặt theo các giấy triệu tập của Tòa án mà không có lý do chính đáng. Anh C cũng không thể hiện ý kiến và yêu cầu gì gửi đến Tòa án.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến :

Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đúng quy định pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án tham gia tố tụng đầy đủ, đúng quy định pháp luật. Bị đơn mặc dù đã được tống đạt hợp pháp nhưng vắng mặt tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa sơ thẩm mà không có lý do chính đáng, nên việc Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn là đúng quy định pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án:

Căn cứ các chứng cứ trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra lại tại phiên tòa, xác định chị G và anh C trong quan hệ hôn nhân đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng; vợ chồng anh chị không còn thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; anh chị đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Vì vậy đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị G đối với anh C.

Về con chung: Chị G và anh C không có con chung nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phú Mỹ. Hội đồng xét xử nhận định:

. Căn cứ các Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự; xác định vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thị xã Phú Mỹ.

. Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai đối với bị đơn anh Nguyễn Văn C, anh C không có yêu cầu phản tố, vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.

. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân của chị G và anh C là hợp pháp, đúng qui định pháp luật. Quá trình chung sống, giữa chị G và anh C đã phát sinh nhiều mâu thuẫn nên sống ly thân từ năm 2017 đến nay, không còn quan hệ vợ chồng. Biên bản xác minh tại địa phương cũng xác nhận lúc còn chung sống giữa chị G và anh C có xảy ra mâu thuẫn, lời nói xúc phạm nhau. Xét thấy hôn nhân của chị G và anh C đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu xin ly hôn của chị G có căn cứ pháp luật, nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị G đối với anh C.

. Về con chung: Chị G và anh C không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị G đồng ý nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định pháp luật.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, điểm b khoản 2 Điều 227, các Điều 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.

1. Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị G về việc ly hôn với anh Nguyễn Văn C.

2. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị G được quyền ly hôn với anh Nguyễn Văn C.

3. Về con chung: Chị Đặng Thị G và anh Nguyễn Văn C không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về tài sản chung và nợ chung : Chị Đặng Thị G và anh Nguyễn Văn C không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không giải quyết.

5. Về án phí: Chị Đặng Thị G phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0010149 ngày 06-08-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Chị G đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

6. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ( mười lăm ) ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ( mười lăm ) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai để yêu cầu Toà án cấp trên xét xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ