vanban.org

Bản án 91/2018/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 26/07/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 26/07/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "BA Dung - Phúc"
  • Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự nă; Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số Quy đ…; Điều 168 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 91/2018/DS-PT
Ngày: 26/7/2018
V/v: “Tranh chấp vay tài sản và
hủy hợp đồng chuyển nhượng,
hợp đồng tặng cho quyền sử dụng
đất, hủy giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, hủy cập nhật trang
những thay đổi sau khi cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất”

NNHHÂÂNN DDAANNHH

NNƯƯỚỚCC CCỘỘNNGG HHÒÒAA XXÃÃ HHỘỘII CCHHỦỦ NNGGHHĨĨAA VVIIỆỆTT NNAAMM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Hữu Nhân

Các Thẩm phán:

Bà Vũ Thị Nguyệt

Ông Huỳnh Châu Thạch

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Liên - Thư T a án nhân dân t nh Lâ Đồng

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Ki Anh - Kiể sát viên

Ngày 26 tháng 7 nă 2018, tại Trụ sở T a án nhân dân t nh Lâ Đồng xét xử Ph thẩ công hai vụ án thụ l số 71/2018/TLPT-DS ngày 15 tháng 6 nă 2018 về việc: “Tranh chấp vay tài sản và hủy hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hủy cập nhật trang những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.

Do Bản án dân sự sơ thẩ số 09/2018/DS-ST ngày 28/3/2018 của T a án nhân dân huyện ĐD bị háng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩ số 149/2018/QĐ-PT ngày 29/6/2018; Quyết định hoãn phiên t a Ph thẩ số 68/2018/QĐ-PT ngày 17/7/2018 của T a án nhân dân t nh Lâ Đồng giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạ Thị D, sinh nă : 1973;

Địa ch : Số 215, thôn KR II, xã KĐ, huyện ĐD, t nh Lâ Đồng

Địa ch liên lạc: 153 DQH, phường 7, Quận GV, Thành phố HCM.

Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: ông Nguyễn Thanh Ngh;

sinh nă : 1978,

Địa ch : Số 153 DQH, phường 7, Quận GV, Thành phố HCM.

(Văn bản ủy quyền lập ngày 12/5/2017)

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ph; sinh nă : 1973;

Địa ch : Số 186, thôn LN, xã KĐ, huyện ĐD, t nh Lâ Đồng

Người đại diện theo ủy quyền cho bị đơn: ông Trần Quang T, sinh nă :

1966;

Địa ch : 28/3 THĐ, phường 10, thành phố ĐL, t nh Lâ Đồng

(Văn bản ủy quyền lập ngày 20/03/2017)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Ngọc Ch, sinh nă : 1973;

2. Ông Nguyễn Đức Kh, sinh nă : 1983;

3. Bà Trần Thị Ngọc Th, sinh nă : 1983;

4. Ông Nguyễn Đức L, sinh nă : 1977;

5. Bà Nguyễn Thị Tuyết X, sinh nă : 1983;

6. Cụ Nguyễn Đ, sinh nă : 1944;

7 Chị Nguyễn Thị Thùy Tr, sinh nă : 1991;

8. Chị Nguyễn Thùy Tr, sinh nă : 1995;

Cùng địa ch : Thôn LN, xã KĐ, huyện ĐD, t nh Lâ Đồng

9 Chị Đào Ngọc H, sinh nă : 1985;

10. Anh Lưu Hoàng M, sinh nă : 1985;

Địa ch : Thôn NH 1, xã KĐ, huyện ĐD, t nh Lâ Đồng

11 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện ĐD.

Người đại diện theo pháp luật ông Chu Anh T - Chức vụ: Giá đốc

Người đại diện theo ủy uyền: ông Trần Đức H - Chức vụ: Phó giá đốc

(Văn bản ủy quyền số 357/NHNoĐD-TH ngày 10/7/2017.

12 Văn ph ng công chứng Võ Thị Thanh H (Văn ph ng công chứng Huyện

ĐD cũ)

Trụ sở: Số 114 đường 2/4 thị trấn T M, huyện ĐD, t nh Lâ Đồng.

Người đại diện theo pháp luật bà Võ Thị Thanh H – Trưởng Văn ph ng

Người đại diện theo ủy quyền bà Trần Thị H, sinh nă 1979

Địa ch : Số 118 đường 2/4 thị trấn T M, huyện ĐD, t nh Lâ Đồng.

(Văn bản ủy quyền ngày 15/3/2017)

13 Văn ph ng công chứng NVT (Văn ph ng công chứng LV cũ)

Trụ sở: Số 146 đường 2/4 thị trấn T M, huyện ĐD, t nh Lâ Đồng.

Người đại diện theo pháp luật ông NVT – Trưởng Văn ph ng

- Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:

1 Văn ph ng Đăng đất đai t nh Lâ Đồng

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Phú T – Chức vụ: Giá đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn H – Chức vụ: Giá đốc chi

nhánh Văn ph ng đăng đất đai huyện ĐD.

(Văn bản ủy quyền ngày 20/9/2017)

2. Ủy ban nhân dân huyện ĐD, t nh Lâ Đồng.

Trụ sở: Số 24 đường 2/4 thị trấn T M, huyện ĐD, t nh Lâ Đồng.

Người đại diện theo pháp luật ông Đinh Ngọc H – Chủ tịch

Người đại diện theo ủy quyền ông Lưu Đình Ch – Phó trưởng ph ng Tài

nguyên và Môi trường huyện ĐD.

(Văn bản ủy quyền ngày 22/5/2017)

3. Ủy ban nhân dân xã KĐ, huyện ĐD, t nh Lâ Đồng;

Trụ sở: Thôn KĐ, xã KĐ, huyện ĐD, t nh Lâ Đồng.

Người đại diện theo pháp luật ông Phan Hữu Ph– Chủ tịch

Người đại diện theo ủy quyền ông Dương Văn Th – Phó chủ tịch

(Văn bản ủy quyền ngày 20/4/2017) Do có háng cáo của nguyên đơn bà Phạ Thị D. (Ông Ngh, ông T có ặt, ông Kh, bà Th, ông Ch, cụ Đ, chị Tr; đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Na chi nhánh huyện ĐD, đại diện theo ủy quyền của Văn ph ng công chứng Võ Thị Thanh H (Văn ph ng công chứng Huyện ĐD cũ), đại diện theo ủy quyền của Văn ph ng công chứng NVT (Văn ph ng công chứng LV cũ), đại diện theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện ĐD, t nh Lâ Đồng, đại diện theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân xã KĐ, huyện ĐD, t nh Lâ Đồng đều có đơn xin vắng ặt, các đương sự hác vắng ặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG V ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 04/11/2016 của nguyên đơn bà Phạm Thị D cũng như ông Nguyễn Thanh Ngh là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Vào ngày 16/11/2013 bà D cho bà Ph vay 200.000 000 đồng; ngày 30/12/2013 bà D cho bà Ph vay 100 000 000 đồng; ngày 24/01/2014 bà D cho bà Ph vay 150 000 000 đồng; ngày 15/02/2014 bà D cho bà Ph vay 320.000.000 đồng; ngày 19/02/2014 bà D cho bà Ph vay 35 000 000 đồng; ngày 22/02/2014 bà D cho bà Ph vay 50 000 000 đồng; ngày 24/02/2014 bà D cho bà Ph vay 150 000 000 đồng và ngày 25/02/2014 bà D cho bà Ph vay 250 000 000 đồng

Kể từ ngày vay toàn bộ số tiền trên bà Ph chưa thanh toán cho bà D bất cứ đồng nào ể cả vốn và lãi Nhận thấy bà Ph có dấu hiệu của tội “Lừa đảo chiế đoạt tài sản” nên bà D đã là đơn tố cáo bà Ph tới cơ quan cảnh sát điều tra công an t nh Lâ Đồng

Ngày 20/05/2016, Cơ quan cảnh sát điều tra công an t nh Lâ Đồng có thông báo ết quả giải quyết đơn, tin báo về tội phạ hoặc iến nghị hởi tố số 288/PC45 thông báo cho bà D biết hành vi của bà Ph hông có dấu hiệu của tội phạ nên cơ quan điều tra ra quyết định hông hởi tố vụ án hình sự Quá trình điều tra bà D có đơn yêu cầu cơ quan cảnh sát điều tra Công an t nh Lâ Đồng ra Quyết định ngăn chặn hông cho bà Ph chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, tọa lạc tại thôn KĐ, xã KĐ, huyện ĐD, t nh Lâ Đồng Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 186953, BQ 044270 do UBND huyện ĐD, t nh Lâ Đồng cấp ngày 11/08/2004 và ngày 10/10/2013 cho hộ ông Nguyễn Ngọc Ch và bà Nguyễn Thị Ph.

Ngày 30/3/2015, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an t nh Lâ Đồng có công văn số 113/PC45 gửi Ph ng tài nguyên và ôi trường huyện ĐD và Văn ph ng đăng quyền sử dụng đất huyện ĐD, t nh Lâ Đồng tạ thời hông cho bà Nguyễn Thị Ph cùng chồng là ông Nguyễn Ngọc Ch chuyển nhượng, cầ cố, thế chấp, tặng cho dưới ọi hình thức đối với các tài sản là quyền sử dụng đất do bà Ph, ông Ch đứng tên chủ sở hữu

Trước hi có công văn ngăn chặn của cơ quan điều tra thì bà Ph đã là hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Cụ thể, ngày 19/02/2014, bà Ph đã là hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Đức Kh toàn bộ diện T có trong 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 186953, BQ 044270 hợp đồng được UBND xã KĐ chứng thực số 13, quyển số 01/2013 TP/CC-SCT/HĐGD và ông Kh đã đăng biến động và cập nhật tên ông Kh vào ngày 15/03/2014.

Ngày 15/8/2014, ông Kh cùng vợ là bà Th chuyển nhượng 337 2 đất thuộc thửa số 477, tờ bản đồ số 336A theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 186953 cho ông Nguyễn Đức L là e ruột của bà Ph. Ông L đã được UBND huyện ĐDcấp QSDĐ số BV 032281 ngày 12/9/2014.

Ngày 15/8/2014, ông Kh bà Th chuyển nhượng 296 2 đất thuộc thửa 585 tờ bản đồ số 336A theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 186953 cho bà Nguyễn Thị Tuyết X (cháu ruột bà Ph). Bà X đã được UBND huyện ĐDcấp QSDĐ số BV 032282 ngày 12/9/2014.

Ngày 10/5/2014, ông Ch, bà Ph c n là hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Đ toàn bộ diện T trong GCNQSDĐ số V 288677 và M 516292 Hiện nay ông Đ vẫn chưa đăng

ới quyền sử dụng đất đối với toàn bộ diện T đất à ông Ch, bà Ph cho.

Nay bà D yêu cầu T a án buộc bà Ph trả số tiền 1 255 000 000 đồng và tiền lãi suất 01% tính từ 26/02/2014 đến ngày 26/3/2018 là 614.950.000 đồng Tổng cộng là 1 869 950 000 đồng Đồng thời yêu cầu hủy các hợp đồng sau đây:

Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Ngọc Ch, bà Nguyễn Thị Ph với ông Nguyễn Đức Kh được Ủy ban nhân dân xã KĐ chứng thực số 13 quyển số 01/2013/TP/CC-SCT/HĐGD ngày 19/02/2014; Hủy cập nhật tên ông Kh được văn ph ng đăng đất đai huyện ĐDcập nhận ngày 15/3/2014 tại trang những thay đổi sau hi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiệu AA 186953 do UBND huyện ĐDcấp cho hộ ông Nguyễn Ngọc Ch ngày 11/8/2004 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiệu số BQ 044270 do UBND huyện ĐDcấp cho bà Nguyễn Thị Ph ngày 10/10/2013;

Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Đức Kh, bà Trần Thị Ngọc Th và ông Nguyễn Đức L được văn ph ng công chứng Huyện ĐD công chứng số 10471 quyển số 04/TP/CC-SCT/HĐGD ngày 15/8/2014; hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 032281 do UBND huyện ĐDcấp cho ông Nguyễn Đức L ngày 12/9/2014;

Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giửa ông Nguyễn Đức Kh, bà Trần Thị Ngọc Th và bà Nguyễn Thị Tuyết X được văn ph ng công chứng Huyện ĐD công chứng số 10470 quyển số 04/TP/CC-SCT/HĐGD ngày 15/8/2014; hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 032282 do UBND huyện ĐDcấp cho bà Nguyễn Thị Tuyết X ngày 12/9/2014;

Hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Ngọc Ch, bà Nguyễn Thị Ph, chị Nguyễn Thị Thùy Tr, chị Nguyễn Thùy Tr và ông Nguyễn Đ được văn ph ng công chứng LV công chứng số 0325 quyển số 02/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 10/5/2014; hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Đức L và bà Đào Thị Ngọc H, ông Lưu Hoàng V ngày 03/4/2017.

Ngoài ra, bà D hông có yêu cầu nào hác

Ông Trần Quang T đại diện theo ủy quyền của bị đơn trình bày:

Bà Ph thống nhất với số tiền 1 255 000 000 đồng, bà Ph xin được trả tiền gốc và xin hông tính lãi đối với số tiền trên do hoàn cảnh inh tế hó hăn C n việc bà D yêu cầu hủy các hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất giữa bà Ph và ông Nguyễn Đức Kh, cụ Nguyễn Đ thì bà Ph hông đồng Vì các hợp đồng chuyển nhượng và tặng cho trên đều chuyển nhượng và tặng cho theo đúng quy định của pháp luật

Ông Nguyễn Ngọc Ch trình bày: Ngày 19/02/2014, giữa ông, bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Đức Kh có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được Ủy ban nhân dân xã KĐ chứng thực số 13 quyển số 01/2013/TP/CC-SCT/HĐGD ngày 19/02/2014 tại UBND xã KĐ. Ông Nguyễn Đức Kh đã được văn ph ng đăng đất đai huyện ĐDcập nhật tên ông Kh tại trang những thay đổi sau hi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 186953 và số BQ 044270

Ngày 10/5/2014, giữa ông, bà Nguyễn Thị Ph, chị Nguyễn Thị Thùy Tr, chị Nguyễn Thị Thùy Tr và cụ Nguyễn Đ có hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất tại văn ph ng công chứng LV và cụ Nguyễn Đ đã được văn ph ng đăng đất đai huyện ĐDcập nhật tên cụ Đ tại trang những thay đổi sau hi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 516292 và số V 288677.

Nay bà D yêu cầu T a án hủy hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hủy cập nhật trang những thay đổi sau hi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho cụ Nguyễn Đ, ông Nguyễn Đức Kh, bà Trần Thị Ngọc Th thì ông hông đồng vì đất trên được chuyển nhượng và tặng cho hoàn toàn đúng theo quy định của pháp luật

Ông Nguyễn Đức Kh, bà Trần Thị Ngọc Th trình bày: Ngày 19/02/2014, giữa ông Nguyễn Ngọc Ch, bà Nguyễn Thị Ph và ông có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được Ủy ban nhân dân xã KĐ chứng thực số 13 quyển số 01/2013/TP/CC-SCT/HĐGD ngày 19/02/2014 tại UBND xã KĐ Ông đã được văn ph ng đăng đất đai huyện ĐDcập nhật tên ông tại trang những thay đổi sau hi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 186953 và số BQ 044270.

Ngày 15/8/2014, ông bà và ông Nguyễn Đức L hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và được văn ph ng công chứng Huyện ĐD công chứng số 10471 quyển số 04/TP/CC-SCT/HĐGD Ông Nguyễn Đức L đã được UBND huyện ĐDcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 032281 ngày 12/9/2014

Ngày 15/8/2014, ông bà và bà Nguyễn Thị Tuyết X hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được văn ph ng công chứng Huyện ĐD công chứng số 10470 quyển số 04/TP/CC-SCT/HĐGD bà Nguyễn Thị Tuyết X đã được UBND huyện ĐDcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 032282 ngày 12/9/2014

Nay bà D yêu cầu T a án hủy hợp đồng chuyển nhượng, hủy cập nhật tại trang những thay đổi sau hi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho ông bà, ông Nguyễn Đức L, bà Nguyễn Thị Tuyết X thì ông bà hông đồng vì đất trên ông bà nhận chuyển nhượng và chuyển nhượng hoàn toàn đúng theo quy định của pháp luật

Ông Nguyễn Đức L trình bày: Ngày 15/8/2014, ông Nguyễn Đức Kh, bà Trần Thị Ngọc Th và ông có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được văn ph ng công chứng Huyện ĐD công chứng số 10471 quyển số 04/TP/CC-SCT/HĐGD Ông đã được UBND huyện ĐD cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 032281 ngày 12/9/2014

Nay bà D yêu cầu T a án hủy hợp đồng chuyển nhượng và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho ông thì ông hông đồng vì đất trên ông nhận chuyển nhượng và chuyển nhượng hoàn toàn đúng theo quy định của pháp luật

Anh Lưu Hoàng M và chị Đào Ngọc H trình bày: Ngày 03/4/2017, ông Nguyễn Đức L và ông, bà hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và được văn ph ng công chứng LV công chứng số 0290 ngày 03/4/2017 Ông bà đã được văn ph ng đăng đất đai huyện ĐDcập nhật tên ông bà tại trang những thay đổi sau hi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 032281

Nay bà D yêu cầu T a án hủy hợp đồng chuyển nhượng và và hủy cập nhật tại trang những thay đổi sau hi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 032281 thì ông bà hông đồng vì đất trên ông bà nhận chuyển nhượng hoàn toàn đúng theo quy định của pháp luật

Cụ Nguyễn Đ trình bày: Ngày 10/5/2014, giữa ông Nguyễn Ngọc Ch, bà Nguyễn Thị Ph, chị Nguyễn Thị Thùy Tr, chị Nguyễn Thùy Tr và cụ có hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất tại văn ph ng công chứng LV và cụ đã được văn ph ng đăng đất đai huyện ĐD cập nhật tên cụ tại trang những thay đổi sau hi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 516292 và số V 288677

Nay bà D yêu cầu T a án hủy hợp đồng tặng cho và hủy cập nhật tại trang những thay đổi sau hi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 516292 và số V 288677 thì cụ hông đồng vì đất trên cụ được tặng cho hoàn toàn đúng theo quy định của pháp luật

Chị Nguyễn Thị Thùy Tr trình bày: Ngày 10/5/2014, giữa ông Nguyễn Ngọc Ch, bà Nguyễn Thị Ph, chị, chị Nguyễn Thùy Tr và cụ Nguyễn Đ có hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất tại văn ph ng công chứng LV và cụ Nguyễn Đ đã được văn ph ng đăng đất đai huyện ĐDcập nhật tên cụ Đ tại trang những thay đổi sau hi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 516292 và số V 288677

Nay bà D yêu cầu T a án hủy hợp đồng tặng cho và và hủy cập nhật tại trang những thay đổi sau hi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 516292 và số V 288677 thì chị hông đồng vì đất trên được tặng cho theo đúng quy định của pháp luật

Chị Nguyễn Thùy Tr trình bày: Ngày 10/5/2014, giữa ông Nguyễn Ngọc Ch, bà Nguyễn Thị Ph, chị Nguyễn Thị Thùy Tr, chị và cụ Nguyễn Đ có hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất tại văn ph ng công chứng LV và cụ Nguyễn Đ đã được văn ph ng đăng đất đai huyện ĐD cập nhật tên cụ Đ tại trang những thay đổi sau hi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 516292 và số V 288677

Nay bà D yêu cầu T a án hủy hợp đồng tặng cho và hủy cập nhật tại trang những thay đổi sau hi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M516292 và số V288677 thì chị hông đồng vì đất trên được tặng cho theo đúng quy định của pháp luật

Ông Lưu Đình Ch là người đại diện theo ủy quyền cho Ủy ban nhân dân huyện ĐD trình bày:

Ủy ban hông có iến gì đối với lời trình bày của bà Phạ Thị D về việc yêu cầu hủy các hợp đồng tặng cho, chuyển nhượng và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên giữa bà Nguyễn Thị Ph, ông Nguyễn Ngọc Ch và ông Nguyễn Đức Kh, bà Trần Thị Ngọc Th, ông Nguyễn Đ, ông Nguyễn Đức L, bà Nguyễn Thị Tuyết X.

Các hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho trên là hợp pháp đúng quy trình Yêu cầu T a án căn cứ các quy định của pháp luật để xử l

Ông Lê Văn H là người đại diện theo ủy quyền cho Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Lâm Đồng trình bày:

Việc bà Phạ Thị D yêu cầu hủy các hợp đồng tặng cho, chuyển nhượng; hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cập nhật tại trang những thay đổi sau hi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên giữa bà Nguyễn Thị Ph ông Nguyễn Ngọc Ch và ông Nguyễn Đức Kh, bà Trần Thị Ngọc Th, ông Nguyễn Đ, ông Nguyễn Đức L, bà Nguyễn Thị Tuyết X là hông có căn cứ pháp l

Các hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho trên được chuyển nhượng tặng cho và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cập nhật trang những thay đổi sau hi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng trình tự và quy định của pháp luật hiện hành Yêu cầu T a án căn cứ các quy định của pháp luật để giải quyết

Ông Dương Văn Th là người đại diện theo ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã KĐ huyện ĐDtrình bày:

Ngày 19/02/2014, ông Nguyễn Ngọc Ch, bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Đức Kh có đến UBND xã KĐ lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Xét thấy, các bên tự nguyện thỏa thuận và nội D chứng thực hông trái pháp luật và đạo đức xã hội đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất hông bị tranh chấp hông bị ê biên để bảo đả thi hành án nên UBND xã KĐ đã chứng thực hợp đồng số 13 quyển số 01/2013/TP/CC-SCT/HĐGD Ông Nguyễn Đức Kh đã được UBND huyện ĐDcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

UBND xã KĐ hông đồng với yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên của bà Phạ Thị D vì hợp đồng chuyển nhượng trên được chuyển nhượng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành

Ông NVT là người đại diện theo ủy quyền cho Văn phòng công chứng NVT trình bày:

Ngày 10/5/2014, văn ph ng công chứng LV (nay là văn ph ng công chứng Nguyễn Văn Tuyền) có nhận được yêu cầu công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa hộ ông Nguyễn Ngọc Ch và cụ Nguyễn Đ Văn ph ng công chứng NVT đã tiếp nhận và thực hiện công chứng theo đúng quy định của pháp luật Việc bà Phạ Thị D yêu cầu hủy các hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất trên thì đề nghị T a án căn cứ các quy định của pháp luật để xử l

Bà Trần Thị H là người đại diện theo ủy quyền cho Văn phòng công chứng Võ Thị Thanh H trình bày:

Vào ngày 15/8/2014, Văn ph ng công chứng Huyện ĐD (nay là văn ph ng công chứng Võ Thị Thanh Hương) có nhận yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Đức Kh, bà Trần Thị Ngọc Th và ông Nguyễn Đức L số 10471 quyển số 04TP/CC-SCC/HĐGD và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Đức Kh, bà Trần Thị Ngọc Th và bà Nguyễn Thị Tuyết X số 10470 quyển số 04TP/CC-SCC/HĐGD

Văn ph ng công chứng Huyện ĐD đã công chứng hai hợp đồng trên theo đúng quy định của pháp luật cụ thể các bên tự nguyện thỏa thuận và nội D chứng thực hông trái pháp luật và đạo đức xã hội, đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hông bị tranh chấp hông bị ê biên để bảo đả thi hành án Việc bà Phạ Thị D yêu cầu hủy các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thì Văn ph ng công chứng Huyện ĐD hông đồng

Ông Trần Đức H là người đại diện theo ủy quyền cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện ĐD trình bày:

Vào ngày 24/01/2017, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện ĐD có hợp đồng tín dụng số 5405LAV201700589 với ông Nguyễn Đ Theo hợp đồng ông Nguyễn Đ vay số tiền 1 500 000 000 đồng thời hạn vay 36 tháng ông Nguyễn Đ có thế chấp tài sản là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 288677 thửa đất số 160, tờ bản đồ số 313A, xã KĐ diện T 399m2 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 516292 thửa đất số 771, tờ bản đồ số 313A, xã KĐ diện T 145m2.

Việc

ết hợp đồng tín dụng và thế chấp giữa Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện ĐD và ông Nguyễn Đ là hoàn toàn đúng quy định của pháp luật Việc bà Phạ Thị D yêu cầu hủy các hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tên ông Nguyễn Đ thì Ngân hàng hông đồng

T a án đã tiến hành h a giải nhưng hông thành.

Tại Bản án dân sự sơ thẩ số 09/2018/DS-ST ngày 28/3/2018 của T a án nhân dân huyện ĐD đã xử:

1 Chấp nhận ột phần yêu cầu hởi iện của bà Phạ Thị D:

Buộc bà Nguyễn Thị Ph trả cho bà Phạ Thị D số tiền 1 255 000 000 đồng tiền gốc và 614 950 000 đồng tiền lãi tính đến ngày 26/3/2018 Tổng cộng là 1 869 950 000 đồng

Không chấp nhận yêu cầu của bà Phạ Thị D về việc:

- Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Ngọc Ch, bà Nguyễn Thị Ph với ông Nguyễn Đức Kh được Ủy ban nhân dân xã KĐ chứng thực số 13 quyển số 01/2013/TP/CC-SCT/HĐGD ngày 19/02/2014; Hủy cập nhật tên ông Kh được văn ph ng đăng đất đai huyện ĐD cập nhận ngày 15/3/2014 tại trang những thay đổi sau hi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiệu AA 186953 do UBND huyện ĐDcấp cho hộ ông Nguyễn Ngọc Ch ngày 11/8/2014 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiệu số BQ 044270 do UBND huyện ĐD cấp cho bà Nguyễn Thị Ph ngày 10/10/2013.

- Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Đức Kh, bà Trần Thị Ngọc Th và ông Nguyễn Đức L được văn ph ng công chứng Huyện ĐD công chứng số 10471 quyển số 04/TP/CC-SCT/HĐGD ngày 15/8/2014 Qua đó hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 032281 do UBND huyện ĐDcấp cho ông Nguyễn Đức L ngày 12/9/2014.

- Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Đức Kh, bà Trần Thị Ngọc Th và bà Nguyễn Thị Tuyết X được văn ph ng công chứng Huyện ĐD công chứng số 10470 quyển số 04/TP/CC-SCT/HĐGD ngày 15/8/2014 Qua đó hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 032282 do UBND huyện ĐDcấp cho bà Nguyễn Thị Tuyết X ngày 12/9/2014.

- Yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Ngọc Ch, bà Nguyễn Thị Ph, cháu Nguyễn Thị Thùy Tr, cháu Nguyễn Thùy Tr và ông Nguyễn Đ được văn ph ng công chứng LV công chứng số 0325 quyển số 02/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 10/5/2014

- Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Đức L và bà Đào Thị Ngọc H, ông Lưu Hoàng V ngày 03/4/2017.

2 Về án phí:

Bà Nguyễn Thị Ph phải nộp 68 098 500 đồng án phí dân sự sơ thẩ

Bà Phạ Thị D phải nộp 300 000 đồng án phí dân sự sơ thẩ nhưng được trừ vào số tiền 31 285 000 đồng tiền tạ ứng án phí à bà D đã tạ nộp theo biên lai số 7887 ngày 07/12/2016 tại Cục thi hành án dân sự t nh Lâ Đồng Hoàn trả tiền tạ ứng án phí c n thừa cho bà D là 30 985 000 đồng

Hoàn trả cho bà Phạ Thị D 1 882 500 đồng tạ ứng án phí bà D đã nộp theo biên lai tạ ứng án phí số 3548 ngày 02/6/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐD.

Ngoài ra, bản án c n tuyên quyền háng cáo và quyền yêu cầu thi hành án cho các đương sự

Ngày 06/4/2018, nguyên đơn bà Phạ Thị D háng cáo ột phần đối với Bản án Dân sự sơ thẩ số: 09/2018/DS-ST ngày 28/3/2018 của T a án nhân dân huyện ĐD, t nh Lâ Đồng Những vấn đề cụ thể trong đơn háng cáo, yêu cầu T a án cấp Ph thẩ giải quyết sửa bản án sơ thẩ theo hướng:

- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Ngọc Ch, bà Nguyễn Thị Ph với ông Nguyễn Đức Kh được UBND xã KĐ, huyện ĐDchứng thực số 13, quyển số 01/2013/TP/CC-SCT/HĐGD ngày 19/02/2014; Hủy cập nhật tên ông Kh được Văn ph ng đăng quyền sử dụng đất huyện ĐDcập nhật ngày 15/3/2014 tại trang những thay đổi sau hi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiệu AA 186953 do UBND huyện ĐDcấp cho hộ ông Nguyễn Ngọc Ch ngày 11/8/2014; Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiệu BQ 044270 do UBND huyện ĐDcấp cho bà Nguyễn Thị Ph ngày 10/10/2013;

- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Đức Kh, bà Trần Thị Th và ông Nguyễn Đức L được Văn ph ng công chứng Huyện ĐD công chứng số 10471, quyển số 04TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15/8/2014; Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiệu BV 032281 do UBND huyện ĐDcấp cho ông Nguyễn Đức L ngày 12/9/2014;

- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Đức Kh, bà Trần Thị Th và bà Nguyễn Thị Tuyết X được Văn ph ng công chứng Huyện ĐD công chứng số 10470, quyển số 04TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15/8/2014; Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiệu BV 032282 do UBND huyện ĐDcấp cho bà Nguyễn Thị Tuyết X ngày 12/9/2014;

- Hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Ngọc Ch, bà Nguyễn Thị Ph và ông Nguyễn Đ được Văn ph ng công chứng LV công chứng số 0325, quyển số 02-TP/CC-SCC/HĐGD ngày 10/5/2014;

- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Đức L và ông Lưu Hoàng V, bà Đào Ngọc H được Văn ph ng công chứng NVT công chứng số 0290, quyển số …TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03/4/2017; Hủy cấp nhật thông tin tên ông Lưu Hoàng V, bà Đào Ngọc H được Văn ph ng đăng đất đai huyện ĐD cập nhật tại trang những thay đổi sau hi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiệu BV 032281 do UBND huyện ĐD cấp cho ông Nguyễn Đức L ngày 12/9/2014.

Tại phiên t a hô nay, ông Nguyễn Thanh Ngh là người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu háng cáo

Ông Trần Quang T là người đại diện theo ủy quyền cho bị đơn đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩ

Đại diện Viện iể sát nhân dân t nh Lâ Đồng nhận định: Việc chấp hành pháp luật của Thẩ phán trong quá trình thụ l và của Hội đồng xét xử tại phiên t a là đúng pháp luật Căn cứ Khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự đề nghị Hội đồng xét xử bác yêu cầu háng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩ .

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩ tra tại phiên t a, căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a và iến của đại diện Viện iể sát Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp:

Nguyên đơn bà Phạ Thị D yêu cầu T a án buộc bà Ph trả số tiền 1 255 000 000 đồng và tiền lãi suất 01% tính từ 26/02/2014 đến ngày 26/3/2018 là 614.950.000 đồng Đồng thời, yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Ch, bà Ph với ông Kh; hủy cập nhật tên ông Kh được văn ph ng đăng đất đai huyện ĐD cập nhật ngày 15/3/2014 tại trang những thay đổi sau hi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Kh, bà Th và ông L; hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 032281 do UBND huyện ĐDcấp cho ông L ngày 12/9/2014; yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Kh, bà Th và bà X; hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 032282 do UBND huyện ĐD cấp cho bà X ngày 12/9/2014; yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông Ch, bà Ph, chị Trang, chị Tr và cụ Đ; yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông L, bà H, ông V ngày 03/4/2017. Tuy nhiên, bị đơn cũng như những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án hông đồng nên các bên phát sinh tranh chấp

Do đó, cấp sơ thẩ xác định quan hệ tranh chấp là: “Tranh chấp vay tài sản và hủy hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hủy cập nhật trang những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” và thuộc thẩ quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện ĐD là đúng pháp luật

[2] Xét háng cáo của nguyên đơn bà Phạ Thị D thì thấy rằng:

Về nguồn gốc diện T đất tại xã KĐ, huyện ĐD là của ông Ch, bà Ph theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiệu AA 186953 do Ủy ban nhân dân huyện ĐD cấp cho hộ ông Nguyễn Ngọc Ch ngày 11/8/2014 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiệu số BQ 044270 do Ủy ban nhân dân huyện ĐD cấp cho bà Nguyễn Thị Ph ngày 10/10/2013.

Ngày 19/02/2014, ông Nguyễn Ngọc Ch, bà Nguyễn Thị Ph lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Đức Kh được Ủy ban nhân dân xã KĐ chứng thực số 13 quyển số 01/2013/TP/CC-SCT/HĐGD ngày 19/02/2014; ông Kh được Văn ph ng đăng đất đai huyện ĐDcập nhật tên ngày 15/3/2014 tại trang những thay đổi sau hi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiệu AA 186953 do Ủy ban nhân dân huyện ĐD cấp cho hộ ông Nguyễn Ngọc Ch ngày 11/8/2014 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiệu số BQ 044270 do Ủy ban nhân dân huyện ĐD cấp cho bà Nguyễn Thị Ph ngày 10/10/2013.

Ngày 10/5/2014, ông Nguyễn Ngọc Ch, bà Nguyễn Thị Ph, cháu Nguyễn Thị Thùy Tr, cháu Nguyễn Thùy Tr lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho cụ Nguyễn Đ được Văn ph ng công chứng LV công chứng số 0325 quyển số 02/TP/CC-SCC/HĐGD cùng ngày.

Xét thấy, các hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất; thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như cập nhật trang những thay đổi sau hi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên đều được lập trước thời điể này bà Phạ Thị D hởi iện đến T a án cũng như trước thời điể à Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an t nh Lâ Đồng ra Quyết định ngăn chặn hông cho bà Ph chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, tọa lạc tại thôn KĐ, xã KĐ, huyện ĐD, t nh Lâ Đồng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 186953, BQ 044270 do UBND huyện ĐD cấp ngày 11/08/2004 và ngày 10/10/2013 cho hộ ông Nguyễn Ngọc Ch và bà Nguyễn Thị Ph.

Do vậy, bà Ph, ông Ch có quyền lập các hợp đồng tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Đức Kh, cụ Nguyễn Đ Việc lập các hợp đồng trên giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện hông trái đạo đức, quy định pháp luật, các bên đã hoàn tất thủ tục đăng quyền sử dụng đất và tên ông Kh, cụ Đ đã được cập nhật tại trang những thay đổi sau hi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên căn cứ theo Khoản 1 Điều 168 Bộ luật Dân sự thì: “Việc chuyển quyền sở hữu đối với bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sở hữu”; và theo quy định tại Khoản 2 Điều 439 Bộ luật Dân sự thì “ đối với tài sản mua bán mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì quyền sở hữu được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản đó”; đồng thời, theo quy định tại Điều 692 Bộ luật Dân sự “việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực từ thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định về đất đai” công nhận các hợp đồng trên có hiệu lực pháp luật

Đối với việc nguyên đơn cho rằng bà Ph chuyển nhượng cho ông Kh và tặng cho quyền sử dụng đất cho cụ Đ là hành vi tẩu tán tài sản trốn tránh nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn thì trình bày trên của nguyên đơn hông có căn cứ chấp nhận bởi vì theo quy định tại Điều 24 Nghị định số: 62/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/7/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành ột số điều của Luật Thi hành án dân sự thì: “1. Kể từ thời điểm bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu người phải thi hành án chuyển đổi, tặng cho, bán, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố tài sản cho người khác mà không sử dụng khoản tiền thu được để thi hành án và không còn tài sản khác hoặc tài sản khác không đủ để đảm bảo nghĩa vụ thi hành án thì tài sản đó vẫn bị kê biên, xử lý để thi hành án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Khi kê biên tài sản, nếu có người khác tranh chấp thì Chấp hành viên thông báo cho đương sự, người có tranh chấp thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 75 Luật Thi hành án dân sự.

Trường hợp đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án mà tài sản bị chuyển đổi, tặng cho, bán, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố cho người khác thì tài sản đó bị kê biên, xử lý để thi hành án; Chấp hành viên có văn bản yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch đối với tài sản đó vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch đối với tài sản đó”.

Như vậy, do tại thời điể bà Ph, ông Ch chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Kh và tặng cho quyền sử dụng đất đều được thực hiện trước tháng 9/2014 thì hông có bản án quyết định nào của T a án có hiệu lực pháp luật liên quan đến việc bà Ph, ông Ch có nghĩa vụ thi hành án. Và bà Ph, ông Ch cũng hông bị áp dụng các biện pháp ngăn chặn, biện pháp hẩn cấp tạ thời hay biện pháp cưỡng chế thi hành án… nên hông có căn cứ cho rằng hành vi chuyển nhượng và tặng cho quyền sử dụng đất của bà Ph, ông Ch là hành vi tẩu tán tài sản

Ngày 15/8/2014, ông Nguyễn Đức Kh, bà Trần Thị Ngọc Th lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Đức L được Văn ph ng công chứng Huyện ĐD công chứng số 10471 quyển số 04/TP/CC-SCT/HĐGD cùng ngày Đến ngày 12/9/2014, Ủy ban nhân dân huyện ĐDđã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiệu số BV 032281 cho ông Nguyễn Đức L.

Cùng ngày 15/8/2014, ông Nguyễn Đức Kh, bà Trần Thị Ngọc Th lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà Nguyễn Thị Tuyết X được Văn ph ng công chứng Huyện ĐD công chứng số 10470 quyển số 04/TP/CC-SCT/HĐGD cùng ngày Đến ngày 12/9/2014, Ủy ban nhân dân huyện ĐDđã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiệu số BV 032282 cho bà Nguyễn Thị Tuyết X.

Ngày 03/4/2017, ông Nguyễn Đức L lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà Đào Thị Ngọc H, ông Lưu Hoàng V được Văn ph ng công chứng LV công chứng số 0290 cùng ngày

Do hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Ph, ông Ch và ông Kh, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa bà Ph, ông Ch, chị Trang, chị Tr cho cụ Đ được công nhận nên hông có căn cứ cho rằng việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Kh, bà Th với ông L, bà X và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông L với bà H, ông M là vô hiệu, do đó hông có căn cứ hủy các hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất; hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như hủy cập nhật trang những thay đổi sau hi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo yêu cầu của bà Phạ Thị D.

Các phần hác của bản án sơ thẩ do hông bị háng cáo, háng nghị nên đã có hiệu lực pháp luật.

Từ những phân T trên, hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của nguyên đơn bà Phạ Thị D và cần giữ nguyên bản án sơ thẩ là có căn cứ.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩ : Bà Nguyễn Thị Ph phải nộp 68 098 500 đồng án phí dân sự sơ thẩ

Bà Phạ Thị D phải nộp 300 000 đồng án phí dân sự sơ thẩ nhưng được trừ vào số tiền 31 285 000 đồng tiền tạ ứng án phí à bà D đã tạ nộp theo biên lai số 7887 ngày 07/12/2016 tại Cục thi hành án dân sự t nh Lâ Đồng Hoàn trả tiền tạ ứng án phí c n thừa cho bà D là 30 985 000 đồng

Hoàn trả cho bà Phạ Thị D 1 882 500 đồng tạ ứng án phí bà D đã nộp theo biên lai tạ ứng án phí số 3548 ngày 02/6/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐD.

[4] Về án phí dân sự Ph thẩ : Do yêu cầu háng cáo hông được chấp nhận nên bà D phải chịu án phí dân sự Ph thẩ là 300.000đồng nhưng được trừ vào số tiền 300 000 đồng tạ ứng án phí Ph thẩ (do anh, chị Hoàng Hải H nộp thay) theo biên lai thu tiền số AA/2016/0004937 ngày 18/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐD, t nh Lâ Đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT Đ NH:

- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự nă 2015;

- Áp dụng Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP ngày 13/6/2012 của Hội đồng Thẩ phán T a án nhân dân tối cao và Pháp lệnh về lệ phí, án phí T a án nă 2009; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về ức thu, iễn giả , thu nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án

Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của nguyên đơn bà Phạ Thị D. Giữ nguyên bản án sơ thẩ Xử:

1/ Chấp nhận ột phần yêu cầu hởi iện của nguyên đơn bà Phạ Thị D buộc bà Nguyễn Thị Ph trả cho bà Phạ Thị D số tiền 1 255 000 000 đồng tiền gốc và số tiền lãi là 614 950 000 đồng tính đến ngày 26/3/2018 Tổng cộng cả tiền gốc và lãi là 1 869 950 000 đồng (Một tỷ, tá tră sáu ươi chín triệu, chín tră nă ươi nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, cho đến hi thi hành án xong tất cả các hoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo ức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự

2/ Không chấp nhận yêu cầu của bà Phạ Thị D về việc:

- Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Ngọc Ch, bà Nguyễn Thị Ph với ông Nguyễn Đức Kh được Ủy ban nhân dân xã KĐ chứng thực số 13 quyển số 01/2013/TP/CC-SCT/HĐGD ngày 19/02/2014; Hủy cập nhật tên ông Kh được văn ph ng đăng đất đai huyện ĐDcập nhận ngày 15/3/2014 tại trang những thay đổi sau hi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiệu AA 186953 do UBND huyện ĐDcấp cho hộ ông Nguyễn Ngọc Ch ngày 11/8/2014 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiệu số BQ 044270 do UBND huyện ĐD cấp cho bà Nguyễn Thị Ph ngày 10/10/2013.

- Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Đức Kh, bà Trần Thị Ngọc Th và ông Nguyễn Đức L được văn ph ng công chứng Huyện ĐD công chứng số 10471 quyển số 04/TP/CC-SCT/HĐGD ngày 15/8/2014 Qua đó hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 032281 do UBND huyện ĐDcấp cho ông Nguyễn Đức L ngày 12/9/2014.

- Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Đức Kh, bà Trần Thị Ngọc Th và bà Nguyễn Thị Tuyết X được văn ph ng công chứng Huyện ĐD công chứng số 10470 quyển số 04/TP/CC-SCT/HĐGD ngày 15/8/2014 Qua đó hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 032282 do UBND huyện ĐDcấp cho bà Nguyễn Thị Tuyết X ngày 12/9/2014.

- Yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Ngọc Ch, bà Nguyễn Thị Ph, cháu Nguyễn Thị Thùy Tr, cháu Nguyễn Thùy Tr và ông Nguyễn Đ được văn ph ng công chứng LV công chứng số 0325 quyển số 02/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 10/5/2014

- Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Đức L và bà Đào Thị Ngọc H, ông Lưu Hoàng V ngày 03/4/2017.

3/ Về án phí dân sự sơ thẩ :

Buộc bà Nguyễn Thị Ph phải nộp số tiền 68 098 500 đồng án phí dân sự sơ thẩ

Buộc bà Phạ Thị D phải nộp số tiền 300 000 đồng án phí dân sự sơ thẩ nhưng được trừ vào số tiền 31 285 000 đồng tiền tạ ứng án phí à bà D đã tạ nộp theo biên lai số 7887 ngày 07/12/2016 tại Cục thi hành án dân sự t nh Lâ Đồng Hoàn trả tiền tạ ứng án phí c n thừa cho bà D là 30 985 000 đồng Hoàn trả cho bà Phạ Thị D 1 882 500 đồng tạ ứng án phí bà D đã nộp theo biên lai tạ ứng án phí số 3548 ngày 02/6/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐD.

4/ Về án phí dân sự Ph thẩ :

- Buộc nguyên đơn bà Phạ Thị D phải chịu án phí dân sự Ph thẩ là 300 000đồng nhưng được trừ vào số tiền 300 000 đồng tạ ứng án phí Ph thẩ (do anh, chị Hoàng Hải Hnộp thay) theo biên lai thu tiền số AA/2016/0004937 ngày 18/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐD, t nh Lâ Đồng.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung nă 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung nă 2015; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung nă 2015”

Bản án phúc thẩ có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án /

Cỡ chữ