vanban.org

Bản án 908/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy Q được ly hôn đối với ông Nguyễn Thành Th . Khi bản án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng kết hôn số 10/2001 quyển số 01do Ủy ban nhân dân phường Lộc Th , thành phố Nhà Trang, tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 14/02/2001 cấp cho bà Nguyễn Thị Thúy Q và ông Nguyễn Thàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Thi hành án dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 908/2019/HNGĐ-ST
Ngày 16 tháng 7 năm 2019
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ma Văn Nhất.

- Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Nguyễn Thị Vân

2/ Bà Đoàn Thị Ngọc Diễm

- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Thế Chung - Cán bộ Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Huyền - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 7 năm 2019, tại phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 12 đã xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 375/2019/TLST-HN ngày Ngày 18/3/2019 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 166/2019/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2019; Quyết định hoãn phiên tòa số 244/2019/QĐHPT-ST ngày 28/6/2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy Q , sinh năm: 1964

Trú tại: A, đường TL, tổ 9, khu phố 3C, phường Thạnh L , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Th , sinh năm: 1964

Trú tại: A, đường TL, tổ 9, khu phố 3C, phường Thạnh L , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt không lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy Q trình bày:

Tôi và Ông Nguyễn Thành Th tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2001 quyển số 01do Ủy ban nhân dân phường Lộc Th , thành phố Nhà Trang, tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 14/02/2001. Trong thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, về sau vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn ngày càng tăng và không thể hàn gắn, tôi cảm thấy hai vợ chồng không thể nào hòa hợp chung sống với nhau được nữa. Nay, tôi yêu cầu Tòa án cho chúng tôi được ly hôn với nhau.

Về con chung: không có. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn Thành Th có trình bày ý kiến: Đúng là tôi và Bà Nguyễn Thị Thúy Q tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2001 quyển số 01do Ủy ban nhân dân phường Lộc Th , thành phố Nhà Trang, tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 14/02/2001. Hai vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn, nhưng không đến trầm trọng, nay tôi đề nghị Tòa án hòa giải đoàn tụ gia đình cho chúng tôi.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12 phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đã thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong quá trình tham gia tố tụng. Về nội dung đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Đây là vụ kiện ly hôn, ông Nguyễn Thành Th là bị đơn và đang cư ngụ tại Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa cho các đương sự theo quy định tại Điều 220; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Về yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ vào các lời khai của các đương sự; căn cứ vào các giấy tờ, tài liệu của đương sự cung cấp và Tòa án thu thập được có đủ cơ sở xác định:

Bà Nguyễn Thị Thúy Q và ông Nguyễn Thành Th đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2001 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường Lộc Th , thành phố Nhà Trang, tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 14/02/2001. Có cơ sở kết luận quan hệ hôn nhân bà Nguyễn Thị Thúy Q và ông Nguyễn Thành Th là hôn nhân hợp pháp.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy Q và ông Nguyễn Thành Th tự nguyện kết hôn. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai vợ chồng luôn bất đồng quan điểm.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân Quận 12 tiến hành xác minh. Tại kết quả xác minh của Hội phụ nữ phường Thạnh L xác định mâu thuẫn: “mâu thuẫn vợ chồng do cả hai có suy nghĩ trái chiều trong quan niệm sống” .

Tòa án đã tạo điều kiện cho hai bên trong nhiều tháng để hòa giải đoàn tụ gia đình nhưng không có kết quả, ông Th không đề ra kế hoạch có tính khả thi để hàn gắn tình cảm vợ chồng, hai vợ chồng sống ly thân. Như vậy những chứng cứ trên thể hiện mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Q và ông Th là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó xét thấy yêu cầu của bà Q là có cơ sở, nên chấp nhận.

- Về con chung: không có; Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.

Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị Thúy Q phải chịu.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26; khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147, Điều 179; Điều 199; Điều 200; Điều 208; Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ Luật thi hành án dân sự.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy Q được ly hôn đối với ông Nguyễn Thành Th .

Khi bản án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng kết hôn số 10/2001 quyển số 01do Ủy ban nhân dân phường Lộc Th , thành phố Nhà Trang, tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 14/02/2001 cấp cho bà Nguyễn Thị Thúy Q và ông Nguyễn Thành Th không còn giá trị.

2/ Về con chung: không có

3/ Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4/ Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Thúy Q phải chịu. Được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2018/0008809 ngày 18/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Q đã nộp đủ án phí.

5/ Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ