vanban.org

Bản án 900/2019/DS-ST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ y u cầu của nguy n đơn, cụ thể:

[1]- Buộc Công ty TN Thương mại và d ch vụ Bất động sản Đ P có trách nhiệm thanh toán cho ông ương Đức A số tiền 240.600.000 đ ng ( ai trăm bốn mươi triệu sáu trăm nghìn đ ng) ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Thi hành tại chi cục thi hành án có thẩm quyền. [2]- Kể từ ngày có đơn y u cầu thi hà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "LƯƠNG ĐỨC A-CTY ĐẠI LÂM P"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ y u cầu của nguy n đơn, cụ thể:
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật tố tụng D n sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng D n sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:900/2019/DS-ST
Ngày: 29/11/2019
V/v Tranh chấp đòi tài sản

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Th ng V n

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Th Nguy n

2. Bà Nguyễn Th Vạn

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Th Kim Ng n– Thư ký Tòa án nh n d n huyện Bình Chánh, Thành phố Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh tham gia phiên tòa: Ông Đ ng Văn Nam- Kiểm sát vi n.

Ngày 13 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nh n d n huyện Bình Chánh xét xử sơ thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số: 548/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc: “Tranh chấp đòi tài sản” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 384/2019/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 9 năm 2019, Quyết đ nh hoãn phi n tòa số 302/2019/QĐST-DS ngày 28/10/2019, Quyết đ nh hoãn phi n tòa số 382/2019/QĐST-DS ngày 13/11/2019, giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Ông Lƣơng Đức A, sinh năm 1991. (Xin vắng mặt)

Đ a chỉ: 223/43 khu phố 2, phường Q, thành phố B, tỉnh Đ ng Nai.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đình , sinh năm 1988.

Đ a chỉ: 24/3, Khu phố 1, phường L, thành phố B, tỉnh Đ ng Nai.

-Bị đơn: Công ty TNHH Thƣơng mại và dịch vụ Bất động sản ĐLP.

Trụ sở chính: D20/11C Võ Văn V n, xã VL, huyện B, Thành phố Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật:Ông Nguyễn Đức N-Giám đốc (Vắng mặt)

Thường trú: 168/24/16 Chế an Vi n, phường T, quận T, Thành phố Chí Minh

Chổ ở hiện tại: D20/11C Võ Văn V n, xã VL, huyện B, Thành phố Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

[1]-Trong quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn ông Lƣơng Đức A có ông Lê Đình L là ngƣời đại diện theo ủy quyền trình bày có nội dung:

[1.1]-Yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau:

Y u cầu Tòa án buộc Công ty TN Thương mại và d ch vụ Bất động sản Đ P trả số tiền 240.600.000 đ ng ( ai trăm bốn mươi triệu sáu trăm nghìn đ ng) cho nguy n đơn.

Do các b n đã thanh lý hợp đ ng và chốt số tiền mà b đơn có nghĩa vụ thanh toán cho nguy n đơn n n phía nguyên đơn không tranh chấp gì về nội dung của hợp đ ng đặt cọc và hợp đ ng hứa chuyển nhượng quyền sử dụng đất vì hai hợp đ ng này các b n đã thanh lý và đã hết hiệu lực. Nguy n đơn chỉ xác đ nh đòi lại số tiền mà b đơn đã cam kết trả lại theo bi n bản thanh lý hợp đ ng ngày 30/8/2018, ngoài ra không y u cầu th m bất cứ nội dung nào khác.

[1.2]-Cơ sở và căn cứ pháp lý mà nguyên đơn yêu cầu:

-Bi n bản thanh lý hợp đ ng (B 21-22)

[2]-Trong quá trình tố tụng tại Tòa án, Bị đơn Công ty TNHH Thƣơng mại và dịch vụ Bất động sản ĐLP có ngƣời đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Đức N vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng.

[3]-Tại phiên tòa:

-Người đại diện theo ủy quyền của nguy n đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.

-B đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

[4]- Đại diện viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Thư ký, Thẩm phán đã chấp hành đúng quy đ nh của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015. ội đ ng xét xử đã thực hiện đúng trình tự tố tụng. Về nội dung: Đề ngh ội đ ng xét xử chấp nhận toàn bộ y u cầu của nguy n đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phi n Toà và kết luận của đại diện Viện kiểm sát nhân d n huyện Bình Chánh về việc chấp hành pháp luật tố tụng và nội dung của vụ án, ội đ ng xét xử nhận đ nh:

Về tố tụng:

-Thẩm quyền loại việc:

Nguy n đơn ương Đức A khởi kiện Công ty TN Thương mại và d ch vụ Bất động sản Đ P về việc thanh toán tiền theo thỏa thuận của bi n bản thanh lý hợp đ ng ngày 30/8/2018, không tranh chấp về hợp đ ng hứa chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa hai b n vào ngày 30/01/2018. Đ y là tranh chấp về quyền tài sản theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 26 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân.

-Thẩm quyền lãnh thổ:

Căn cứ theo quy đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự 2015, thì vụ án tr n thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n huyện Bình Chánh, Thành phố Chí Minh.

-Về tài liệu chứng cứ bổ sung tại phiên tòa: Không có đương sự nào bổ sung th m tài liệu chứng cứ.

Về nội dung:

-Về yêu cầu trả lại số tiền theo biên bản thanh lý hợp đồng ngày 30/8/2018 giữa Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Bất động sản ĐLP (sau đây gọi tắt là công ty ĐLP) và ông Lương Đức A:

ội đ ng xét xử xét thấy:

Nguy n đơn xác đ nh cụ thể trong đơn khởi kiện ngày 26/12/2018 với nội dung: “Ngày 30/8/2018, Công ty ĐLP đã lập biên bản thanh lý hợp đồng với tôi. Nội dung biên bản thanh lý hợp đồng thể hiện Công ty ĐLP thanh toán lại cho tôi số tiền 240.600.000 đồng”. Số tiền bao g m 219.000.000 đ ng là số tiền ông ương Đức A đã đóng, còn số tiền 21.600.000 đ ng là số tiền công ty Đại m Phát b i thường khi chấm dứt hợp đ ng cho nguy n đơn. Ngoài ra, nguy n đơn không còn bất kì y u cầu nào khác.

Xét, Giao d ch giữa hai b n là có thật và việc hai b n đã thanh lý hợp đ ng là tự nguyện và không tranh chấp về hợp đ ng hứa chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 30/01/2018 mà chỉ tranh chấp đòi số tiền mà công ty Đại m Phát cam kết thanh toán cho nguy n đơn là đúng theo thỏa thuận trong bi n bản thanh lý. Đ y là thỏa thuận chấm dứt nghĩa vụ theo khoản 2 Điều 372, Điều 375 của Bộ luật d n sự 2015 đ ng thời có sự thỏa thuận nghĩa vụ được thay thế bằng nghĩa vụ khác theo khoản 4 Điều 372, Điều 377 và nghĩa vụ bù trừ theo khoản 5 Điều 372, Điều 378 của Bộ luật d n sự 2015. Vì vậy, ội đ ng xét xử xét các căn cứ nguy n đơn n u là có cơ sở rõ ràng và hợp pháp.

Xét thời hạn cam kết thanh toán số tiền 240.600.000 đ ng mà công ty Đ P đã cam kết thanh toán cho ông ương Đức A là trong vòng 90 ngày kể từ ngày ký vào bi n bản thanh lý nhưng đến nay phía công ty Đ P vẫn chưa thanh toán là vi phạm cam kết giữa hai b n.

Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, b đơn vắng mặt và không có bất kì văn bản phản đối hay phản bác nội dung khởi kiện của nguy n đơn n n phải ch u hậu quả về việc không chứng minh, không phản đối theo quy đ nh của Điều 91, 92 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.

Vì vậy, có cơ sở chấp nhận toàn bộ y u cầu khởi kiện của nguy n đơn.

Ngoài ra, b đơn còn phải ch u trách nhiệm khi chậm thi hành án.

-Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguy n đơn được chấp nhận y u cầu n n không phải ch u án phí, được hoàn lại tiền tạm ứng án phí. B đơn phải ch u án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền mà nguy n đơn được chấp nhận, cụ thể: 240.600.000 đ ng x 5%=12.030.000 đ ng.

QUYẾT ĐỊNH:

-Áp dụng khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 238, Điều 273 của Bộ luật tố tụng D n sự năm 2015.

-Áp dụng Điều 166, 357, 372, 375, 377, 378, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

-Áp dụng Điều 26 của uật thi hành án d n sự năm 2014.

-Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 13 Ngh quyết 01/2019/NQ- ĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy đ nh của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

-Áp dụng khoản 2 Điều 26 Ngh quyết 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 Ngh Quyết quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ y u cầu của nguy n đơn, cụ thể:

[1]- Buộc Công ty TN Thương mại và d ch vụ Bất động sản Đ P có trách nhiệm thanh toán cho ông ương Đức A số tiền 240.600.000 đ ng ( ai trăm bốn mươi triệu sáu trăm nghìn đ ng) ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Thi hành tại chi cục thi hành án có thẩm quyền.

[2]- Kể từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của b n được thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành thì b n phải thi hành án còn phải ch u lãi suất chậm thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 cho đến khi thực trả xong toàn bộ nghĩa vụ.

[3]-Về án phí:

+Ông ương Đức A được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo bi n lai thu số AA/2018/0008370 ngày 13/3/2019 của Chi cục thi hành án Quận Bình T n với số tiền 6.015.000 đ ng (Sáu triệu không trăm mười lăm nghìn đ ng).

+Công ty TN Thương mại và D ch vụ Bất động sản Đ P phải ch u án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch là: 12.030.000 đ ng (mười hai triệu không trăm ba mươi nghìn đ ng).

Thi hành tại chi cục thi hành án có thẩm quyền.

[4]-Về quyền kháng cáo:

Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

[5]- Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại điều 30 uật Thi hành án d n sự.

Cỡ chữ