CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N
C N H
H CHỦ N H V T N M
TH
L
Đ c p - T do - H nh phúc T NH NH TH N n án s : 90/2020/HSST Ngày: 26/10/2020
NHÂN DANH
N C C N H
H CHỦ N H V T N M
T
N NH N N TH
L, T NH NH TH N
Th nh ph n H
n
h
c :
Th m phán - Chủ to phiên toà: Bà Đặng Thị Hoa Nga
Các H i th m nhân dân:
Ông Nguyễn Bá Bảy
Ông Nguyễn Thanh Hoàng
Th ký phiên toà: Bà Mai Thị Thanh– Thư ký Toà án nh n d n thị ã L, t nh B nh Thuận.
Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân th x L, t nh nh Thu n tham gia phiên toà: Ông Bùi Văn Đông- i m sát viên.
Ngày 26 tháng 10 năm 2020, tại Tr s T a án nh n d n thị ã L, t s thẩm v án h nh sự th lý s : 89/2020/TLST-HS ngày 01 tháng 10 năm 2020 i v i ị cáo:
Trần Văn T, sinh năm 1991.N i sinh: B nh Thuận;Nghề nghiệp: Lao ộng i n; N i Đ N TT: Thôn Phư c Hải, xã TP, thị ã L, t nh B nh Thuận. Gi i T: Nam; Qu c tịch: Việt Nam ; Tr nh ộ học vấn: 0/12; D n tộc: inh; Tôn giáo: Phật giáo; Con ông: Trần Văn M ( ã chết)và bà Đinh Thị C, sinh năm 1975; Gia nh có 03 anh em , ị cáo là con ầu;Vợ: chưa có, có 01 con sinh năm 2019.
Tiền án, Tiền sự: Không.
Bị cáo Trần Văn T ị tạm giữ từ ngày 11/6/2020 ến ngày 20/6/2020, hiện ang ị áp d ng iện pháp ngăn chặn cấm i khỏi n i cư trú.
Bị cáo có mặt.
*V t chứng cần đ a ra xem xét t i phiên tòa: Không.
N
N VỤ N:
Theo các l ệu c ron h
vụ án v d ễn b ến ạ ph ên òa, n dun vụ án ược
ắ như au: hoảng 00 giờ 45 phút ngày 11/6/2020 tại ph ng trọ s 109 nhà ngh Song An thuộc khu ph 3 phường T n Thiện, Công an phường T n Thiện tiến hành ki m tra hành chính n i Trần Văn T thuê trọ, ã phát hiện và thu giữ 01 ịch nilon ên trong có chứa các hạt dạng tinh th rắn màu trắng và một ịch nilon ên trong có chứa một viên dạng n n màu cam h nh vuông, tại gần chỗ nằm của T. T khai hai ị nilon Công an thu giữ là ma túy á và thu c lắc T mua s d ng.
Tại kết luận giám ịnh s : 628/KLGĐ-PC09 ngày 18/6/2020 của Ph ng ỹ thuật h nh sự Công an t nh B nh Thuận kết luận: Đ i tượng giám ịnh: Gói nilon chứa viên n n màu cam ký hiệu M1, gói nilon chứa tinh th màu trắng dạng rắn ký hiệu M2.
ết luận giám ịnh:
+ Mẫu M1 g i giám ịnh có kh i lượng 0,2016 gam. hông t m thấy thành phần các chất có trong danh m c chất ma túy và tiền chất ược an hành kèm theo Nghị ịnh s 73/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của chính phủ;
+ Mẫu M2 g i giám ịnh có kh i lượng 0,7231 gam là Methamphetamine.
Về v t chứng vụ án: Vật chứng thu giữ c n lại sau giám ịnh ược niêm phong trong s 628 của Ph ng kỹ thuật h nh sự; 01 ịch nilon màu en và 01 ộ d ng c s d ng ma túy á, hiện Chi c c Thi hành án d n sự thị ã L quản lý.
Sau khi ph n tích, ánh giá khách quan, toàn diện, ầy ủ những chứng cứ ác ịnh có tội; T chất, mức ộ nguy hi m cho ã hội của hành vi phạm tội; hậu quả do hành vi phạm tội g y ra; nh n th n ị cáo; tội danh, h nh phạt, áp d ng i m, khoản, iều của Bộ luật h nh sự, những t nh tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự, ại diện Viện ki m sát nh n d n thị ã L giữ quyền công t kết luận: Giữ nguyên quan i m truy t như nội dung ản cáo trạng s : 87/CT-VKS ngày 29/9/2020 của Viện ki m sát nh n d n thị ã L truy t ị cáo Trần Văn T , về tội: “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” theo i m c khoản 1 Điều 249 Bộ luật h nh sự năm 2015, s a ổi ổ sung năm 2017.
Đề nghị Hội ng t : Tuyên
ị cáo Trần Văn T phạm tội: "Tàng trữ trái ph p chất ma túy". Áp d ng: Đi m c khoản 1 Điều 249; Đi m s khoản 1 khoản 2 Điều 51 Bộ luật h nh sự 2015. Phạt ị cáo Trần Văn T mức án từ 18 ến 24 tháng tù. Biện pháp tư pháp: Áp d ng hoản 1 Điều 47 Bộ luật h nh sự năm 2015, s a ổi ổ sung năm 2017; hoản 2 Điều 106 Bộ luật t t ng h nh sự 2015. Tịch thu tiêu hủy 01 phong niêm phong s 628 của Ph ng kỹ thuật h nh sự - Công an t nh B nh Thuận, 01 ộ d ng c s d ng ma túy á, 01 ịch nylon màu en.
- Ý kiến của b cáo : Thừa nhận hành vi tàng trữ ma túy và ng ý v i nội dung luận tội của i m sát viên nên không có ý kiến tranh luận.
* cáo Trần Văn T nói ời sau cùng: Bị cáo thấy hành vi của m nh là sai trái, in Hội ng t
em t giảm nhẹ h nh phạt.
NH N Đ NH CỦ T
N: Trên c ở n dun vụ án, căn cứ v o các l ệu ron h
vụ án ã ược ranh
ụn ạ ph ên òa, H
n
nhận ịnh như au:
[1] Về t t ng: Về các hành vi, quyết ịnh t t ng của C quan iều tra Công an thị ã L, Điều tra viên, Viện ki m sát nh n d n thị ã L, i m sát viên trong quá tr nh iều tra, truy t ã thực hiện úng về thẩm quyền, tr nh tự, thủ t c quy ịnh của Bộ luật t t ng h nh sự. Quá tr nh iều tra, ị cáo, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan, người làm chứng không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết ịnh của C quan tiến hành t t ng, người tiến hành t t ng. Do ó, các hành vi, quyết ịnh t t ng của C quan tiến hành t t ng, người tiến hành t t ng ã thực hiện ều hợp pháp.
[2] Về nội dung: Tại phiên t a, t thấy lời khai của ị cáo khai nhận tại phiên t a phù hợp v i lời khai của ị cáo Trần Văn T tại c quan iều tra, lời khai của người làm chứng, i chiếu v i những tài liệu, chứng cứ khác có trong h s v án ủ c s và căn cứ pháp lý kết luận: hoảng 00 giờ 45 phút ngày 11/6/2020, tại ph ng trọ s 109 nhà ngh Song An thuộc khu ph 3 phường T n Thiện, Công an ã phát hiện và ắt quả tang Trần Văn T ang có hành vi tàng trữ kh i lượng 0,7231 gam, là Methamphetamine v i m c ích s d ng cho ản th n.
Theo i m c khoản 1 Điều 249 Bộ luật h nh sự năm 2015 (s a ổi, ổ sung năm 2017) quy ịnh như sau:
“1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm…
a)…;
c) Heroin, Cocaine, Methamphetamine,… có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam; …”
Đ i chiếu v i quy ịnh trên, hành vi của ị cáo Trần Văn T ủ yếu t cấu thành tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” quy ịnh tại i m c khoản 1 Điều 249 Bộ luật h nh sự 2015 (s a ổi, ổ sung năm 2017). Như vậy, Cáo trạng của Viện ki m sát nh n d n thị ã L truy t
i v i ị cáo Trần Văn T về tội danh, Điều luật là hoàn toàn có căn cứ, úng pháp luật.
[3] Về T chất, mức ộ nguy hi m của hành vi phạm tội: Bị cáo Trần Văn T là người có ầy ủ năng lực trách nhiệm h nh sự, ị cáo nhận thức ược mức ộ nguy hi m và tác hại của ma túy g y ra cho người s d ng nhưng v có ma túy s d ng mà ị cáo ất chấp hậu quả ảy ra. Hành vi của ị cáo là nguy hi m cho ã hội, gây mất trật tự trị an tại ịa phư ng, cần phải lý nghiêm trư c pháp luật nhằm răn e, giáo d c và ph ng ngừa chung.
[4] Về t nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh sự: Không có
[5] Về t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự: Tại C quan iều tra và tại phiên t a ị cáo Trần Văn T khai áo thành khẩn ăn năn h i cải, ị cáo ược hư ng t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự quy ịnh tại i m s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật h nh sự 2015 (s a ổi, ổ sung năm 2017).
[6] Về h nh phạt ổ sung: Không áp d ng h nh phạt ổ sung i v i ị cáo.
[7] Về lý vật chứng: Gói nylon ã cắt lấy mẫu và 0,4254 gam mẫu M2 còn lại sau giám ịnh, ược niêm phong trong phong s 628, có chữ ký của giám ịnh viên Đinh Trung Hiếu và h nh dấu tr n màu ỏ của Ph ng kỹ thuật h nh sự - Công an t nh B nh Thuận; 01 ộ d ng c s d ng ma túy á g m: một chai nhựa màu trắng có chữ Nano, nắp ậy có c hai lỗ tr n, một ng hút nư c giải khát màu trắng và một ng thủy tinh cong, 01 ịch nylon màu en, cần tịch thu tiêu hủy.
[8] Về án phí: Bị cáo Trần Văn T phải chịu án phí h nh sự s thẩm theo quy ịnh của pháp luật.
V các lẽ trên,
Q YẾT Đ NH
p dụng: Đi m c khoản 1 Điều 249; Đi m s, khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật h nh sự năm 2015, s a ổi, ổ sung năm 2017.
Tuyên b : Bị cáo Trần Văn T phạm tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”.
ử ph t: Bị cáo Trần Văn T 20 tháng tù ( ằng chữ: hai mư i tháng tù), thời hạn chấp hành h nh phạt T từ ngày ắt thi hành án, ược khấu trừ thời gian tạm giam trư c ó từ ngày 11/6/2020 ến ngày 20/6/2020.
p dụng: hoản 1 Điều 47 Bộ luật h nh sự năm 2015 (s a ổi, ổ sung năm 2017), Điều 106, Điều 135, Điều 136, Điều 293, Điều 331 và Điều 333 Bộ luật t t ng h nh sự 2015;
Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường v Qu c hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án;
Về xử ý v t chứng: Tịch thu tiêu hủy 01 phong niêm phong s 628 của ph ng kỹ thuật h nh sự Công an t nh B nh Thuận và các vật chứng có ặc i m như mô tả tại iên ản giao nhận vật chứng ngày 01/10/2020 giữa Công an thị xã L và Chi c c thi hành án d n sự thị ã L.
Về án phí: Bị cáo Trần Văn T phải nộp 200.000 ng án phí h nh sự s thẩm.
Về quyền kháng cáo: Bị cáo có mặt tại phiên t a có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án s thẩm.
Trường hợp ản án ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự th người ược thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án hoặc ị cư ng chế thi hành án tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án d n sự ã s a ổi, ổ sung; Thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự ã s a ổi, ổ sung. *N nhận:
TM H Đ N
T
TH M* N nhận:
- N thị x L;
Th m phán - Chủ t a phiên tòa
- H thị x L ;
- Công an thị x L;
- Những người tham gia tố tụng;
- ưu H - ưu a án;
- N n i C cư trú;
ĐẶN TH H N