- Tranh chấp gì? "Lê Trần H phạm tội "Cố ý gây thương tích" - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác (điều 104 Bộ luật hìn…"
- Tòa quyết gì? Tuyên b bị c o Lê Trần H phạm tội “Cố ý gây thương tích”. Áp dụng kho n 3 Điều 104 của Bộ luật Hình sự năm 1999; các điểm b, s kho n 1, 2 Điều 51, Điều 54; Nghị Quyết 41/2017/QH14 ng y 20-6-2017; kho n 3 Điều 7; kho n 3 Điều 134 của Bộ luật Hình sự năm 2015.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 104 Bộ luật Hình sự; Điều 134 Bộ luật Hình sự
| T NH L M Đ NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n s : 90/2019/HS-PT Ng y: 24-10-2019 |
NHÂN DANH
N C C NG H A X H CHỦ NGH A V T NAM
T A ÁN NH N D N T NH L M Đ NG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Kim Đồng
Các Thẩm phán:
Ông Dư Th nh Trung
Ông Đặng Ngọc Bình
- Thư ký phiên tòa: Bà Đ o Thị Lương - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: B Trần Thị Đ o - Kiểm s t V.
Ngày 24 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm vụ n hình sự thụ lý s 69/2019/TLPT-HS ngày 25-6-2019 đ i với bị c o Lê Trần H, do có kháng c o của bị c o đ i với b n n hình sự sơ thẩm s 61/2019/HSST ngày 17-5-2019 của Tòa n nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị cáo kháng cáo:
Lê Trần H, sinh năm 1992 tại tỉnh Lâm Đồng; nơi cư trú: Thôn B, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng; nghề nghiệp: l m nông; trình độ học vấn: lớp 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; qu c tịch: Việt Nam; tôn giáo: không; con ông Lê Trần H1, sinh năm 1970 v b Nguyễn Thị L, sinh năm 1971, hiện đều cư trú tại thôn B, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng; vợ Nguyễn Thị Trâm A, sinh năm 1995, chưa có con; tiền n, tiền sự: Không; Bị c o bị bắt tạm giữ/tạm giam từ ng y 31-3-2014 đến ng y 17-4-2014 được thay đổi biện ph p ngăn chặn cho tại ngoại. Có mặt.
- Người bào chữa:
1. Luật sư Nguyễn Bích Lan, Văn phòng Luật sư s 5 - Đo n Luật sư Th nh ph H Nội. Có mặt.
2. Luật sư Nguyễn Văn Dũng, Văn phòng Luật sư s 5 - Đo n Luật sư Thành ph H Nội. Có mặt.
3. Luật sư Vũ Thị Hạnh Hương, Văn phòng Luật sư s 5 - Đo n Luật sư Thành ph H Nội. Vắng mặt.
- Bị hại:
1. Anh Nguyễn Tấn V, sinh năm 1988; nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Có mặt;
2. Anh Nguyễn Tấn V1, sinh năm 1993; nơi cư trú; thôn B, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Có mặt.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại: Luật sư Nguyễn Cao Trí, Trung tâm tư vấn ph p luật tại Th nh ph Hồ Chí Minh. Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Lê Trần H1, sinh năm 1970; nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Có mặt;
2. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1971; nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Có mặt.
- Người làm ch ng:
1. Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1995; nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Có mặt;
2. Chị Lê Trần Ngọc L, sinh năm 2000; nơi cư trú: thôn B, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vắng mặt;
3. Bà Trương Thị H, sinh năm 1979; nơi cư trú: tổ 6, thôn B, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Có mặt;
4. Ông Nguyễn Đình Q, sinh năm 1963; nơi cư trú: tổ 1, thôn B, xã H, huyện Đ, Lâm Đồng. Có mặt;
5. Ông Đinh Ngọc H, sinh năm 1957; nơi cư trú thôn B, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vắng mặt;
6. B Phạm Thị D, sinh năm 1959; nơi cư trú: tổ 1, thôn B, xã H, huyện Đ, Lâm Đồng. Vắng mặt;
7. B Nguyễn Thị N; nơi cư trú: tổ 1, thôn B, xã H, huyện Đ, Lâm Đồng. Vắng mặt.
N DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:
Do có mâu thuẫn tranh chấp l i đi tại thôn 1, xã Bắc Hội, xã H, huyện Đ nên vào kho ng 09 giờ ng y 27-8-2013 x y ra sự xô x t v cãi vã giữa bị c o Lê Trần H với hai anh em bị hại anh Nguyễn Tấn V, anh Nguyễn Tấn V1. Trong qu trình cãi nhau, bị hại anh V, anh V1 chạy về nh mỗi người cầm một con dao ra chỗ tranh chấp rượt đuổi đ nh bị c o H. Bị c o H chạy về nh của mình thì bị hại anh V, anh V1 tiếp tục đuổi theo, bị hại anh V1 cầm dao chém bể phần kính cửa chính nh bị c o H. Lúc n y bị c o H v o trong nh lấy 01 con dao ph t xông ra chém một nh t v o khuỷu tay của bị hại anh V1, nên bị hại anh V, anh V1 chạy về nh của mình. Bị hại anh V1 được ông Lê Văn Đ (người cùng thôn) chở xe m y để đi băng bó vết thương, khi đi ngang qua nh bị c o H lúc n y tại cổng nh của bị c o H có b mẹ bị cáo H l vợ chồng ông H1, b Liễu, bị hại anh V1 có lời đe dọa, th ch thức, nên bị c o H cầm dao ph t đuổi theo đòi chém bị hại anh V1. Ông H1, b Liễu chạy theo để ngăn c n bị c o H lại, thấy vậy bị hại anh V cầm dao chạy theo sau. Thấy bị hại anh V cầm dao chạy theo sau, ông H1, b Liễu quay lại giằng co với bị hại V, lúc n y bị c o H quay lại dùng dao rựa chém một nh t v o chân tr i của bị hại V, sau đó bị c o H bỏ về nh , bị hại anh V được ông H1 v mọi người đưa đi cấp cứu tại bệnh viện.
Tại b n kết luận gi m s 14/PY-TT ngày 20-2-2014 của Hội đồng gi m định ph p y tỉnh Lâm Đồng x c định tỷ lệ thương tật của bị hại anh V là 18% với thương tích “Vết thương 1/3 giữa cẳng chân trái, gẫy hai xương cẳng chân, còn mang phương tiện kết hợp xương”; Kết luận s 102/PY-TT ngày 03-6-2014 của Hội đồng gi m định ph p y tỉnh Lâm Đồng x c định tỷ lệ thương tật của bị hại anh V1 11% với thương tích “Sẹo 08cm cẳng tay trái; sẹo 05cm omô út tay phải; sẹo 01cm khuỷu tay phải”.
Tại b n n hình sự sơ thẩm s 123/2014/HSST ng y 26-12-2014 của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (sau đây viết tắt bản án sơ thẩm 123/2014/HSST) đã tuyên b bị c o Lê Trần H phạm tội “Cố ý gây thương tích”. Áp dụng điểm a, c kho n 1 kho n 2 Điều 104; điểm b, p kho n 1, kho n 2 Điều 46; Điều 60 của Bộ luật Hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009 (sau đây gọi chung Bộ luật Hình sự năm 1999). Xử phạt bị c o H 30 th ng tù cho hưởng n treo, thời gian thử th ch 60 th ng. Thời gian thử th ch tính từ ng y tuyên n sơ thẩm.
Về tr ch nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 604, 605, 609 của Bộ luật Dân sự năm 2005. Buộc bị c o H có nghĩa vụ bồi thường tổn thất về sức khỏe v tinh thần cho bị hại anh V1 s tiền 25.268.020đ (làm tròn số 25.268.000đ); Buộc bị cáo H có nghĩa vụ bồi thường tổn thất về sức khỏe v tinh thần cho người bị hại anh V s tiền 76.079.754đ (làm tròn số 76.080.000đ).
Ngo i ra, b n n còn xử lý vật chứng, tuyên n phí, quyền kh ng c o, quyền yêu cầu thi h nh n theo quy định ph p luật.
Bị hại các anh V, anh V1 kháng cáo đ i với b n n sơ thẩm s 123/2014/HSST theo thủ tục phúc thẩm. Tại b n n hình sự phúc thẩm s 50/2015/HSPT ngày 23-4-2015 của Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồng (sau đây viết tắt bản án phúc thẩm số 50/2015/HSPT) đã xử không chấp nhận kh ng c o của c c bị hại anh V, anh V1; giữ nguyên b n n sơ thẩm; Xử:
Tuyên b bị c o Lê Trần H phạm tội “Cố ý gây thương tích”. Áp dụng điểm a, c kho n 1, kho n 2 Điều 104; điểm b, p kho n 1, kho n 2 Điều 46; Điều 60 của Bộ luật Hình sự năm 1999.
Xử phạt bị c o Lê Trần H 30 th ng tù cho hưởng n treo, thời gian thử th ch 60 th ng. Thời gian thử th ch tính từ ng y tuyên n sơ thẩm.
Tại Quyết định gi m đ c thẩm s 22/2016/HS-GĐT ng y 30-5-2016 của Ủy ban thẩm ph n Tòa n nhân dân cấp cao tại Th nh ph Hồ Chí Minh (sau đây viết tắt Quyết định giám đốc thẩm số 22/2016/HS-GĐT) đã Chấp nhận Quyết định kh ng nghị s 04/2016/KN-HS ngày 13-4-2016 của Ch nh n Tòa n nhân dân cấp cao tại Th nh ph Hồ Chí Minh. Hủy B n n phúc thẩm s 50/2015/HSPT của Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồng v B n n sơ thẩm s 123/2014/HSST của Tòa n nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng về phần hình phạt đ i với bị c o H. Giao hồ sơ vụ n cho Tòa n nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm lại theo đúng quy định của ph p luật.
C c quyết định kh c của b n n hình sự phúc thẩm nêu trên không bị kh ng nghị theo thủ tục gi m đ c thẩm tiếp tục có hiệu lực ph p luật.
Sau khi vụ n được thụ lý, gi i quyết lại theo thủ tục chung, Tòa án huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng đã ban hành Quyết định đưa vụ n ra xét xử ngày 14-12-2016. Tuy nhiên, tại phiên tòa bị hại anh V đề nghị được gi m định lại tỷ lệ thương tật; yêu cầu bồi thường thêm thiệt hại về sức khỏe với s tiền 8.347.433đ (làm tròn số 8.347.000đ). Do vậy, Tòa n đã Quyết định tr hồ sơ, yêu cầu điều tra bổ sung theo thủ tục chung.
Tại B n kết luận s 95/2017/TgT ngày 27-12-2017 của Hội đồng gi m định pháp y - Viện ph p y qu c gia, Phân viện tại Th nh ph Hồ Chí Minh đã x c định tỷ lệ thương tật của bị hại anh V 33% theo nguyên tắc cộng lùi với thương tích “Sẹo lớn cẳng chân trái, nhiều sẹo mổ nhỏ cẳng chân trái, gẫy hai xương cẳng chân trái, can xương liền tốt, thẳng trục, không ngắn chi, tổn thương hoàn toàn dây thần kinh mác sâu và mác nông (nhánh thần kinh hông kheo ngoài) bên trái”.
Tại B n n hình sự sơ thẩn s 61/2019/HSST ng y 17-5-2019 của Tòa n nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng đã tuyên b bị c o Lê Trần H phạm tội “Cố ý gây thương tích”. Áp dụng điểm c kho n 3 Điều 134; điểm b, s kho n 1 Điều 51; điểm d kho n 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 (sau đây gọi chung Bộ luật Hình sự năm 2015).
Xử phạt bị c o Lê Trần H 05 năm tù. Thời hạn tù tính từ ng y bắt thi h nh án, được trừ thời hạn tạm giam từ ng y 31-3-2014 đến ng y 17-4-2014 (18 ngày).
Về bồi thường thiệt hại: Căn cứ Điều 48 Bộ luật Hình sự năm 2015, kho n 2 Điều 375, Điều 589, 590 của Bộ luật Dân sự 2015. Ghi nhận sự thỏa thuận giữa bị c o H v bị hại anh V. Bị c o H ph i có nghĩa vụ tiếp tục bồi thường thêm cho bị hại anh V s tiền 10.000.000đ.
Ngo i ra, b n n còn gi i quyết về n phí hình sự, dân sự theo quy định (bị cáo H đã thi hành xong án phí hình sự sơ thẩm vào ngày 30-12-2014), quyền kh ng c o, quyền yêu cầu thi h nh n theo quy định.
Ngày 29-5-2019 bị c o Lê Trần H kh ng c o to n bộ b n n.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Bị c o khai nhận thực hiện h nh vi như b n n sơ thẩm. Về kh ng c o, bị c o x c định chỉ kh ng c o về c c nội dung như bị c o đã chấp h nh gần xong b n n cho hưởng n treo, nay Tòa n tiếp tục phạt tù thì bị c o ph i chấp h nh hình phạt 02 lần l không đúng. Thương tích của bị hại anh V đã được gi m định x c định tỷ lệ thương tật 18%; đến th ng 12-2017 gi m định lại v x c định tỷ lệ thương tật 33%, đề nghị Tòa n xem xét thương tích theo thời gian ph i được gi m chứ không thể tăng, nên đề nghị được gi m định lại. Ngo i ra, bị c o cầm dao ch ng đỡ khi anh em bị hại cầm dao tấn công bị c o trước, nên cũng đề nghị Tòa n xem xét để chấp nhận kh ng c o của bị cáo.
Các Luật sư Lan, Luật sư Dũng bào chữa cho bị c o cùng cho rằng về tội danh đề nghị Tòa xem xét khi bị c o H gây thương tích cho các bị hại l do c c anh em bị hại anh V1, anh V cầm dao tấn công bị c o trước, nên chăng bị c o H gây thương tích l phòng vệ.
H nh vi của bị c o H đã bị xét xử sơ thẩm lần 1, phúc thẩm lần 1 tuyên phạt 3 năm tù cho hưởng n treo, ấn định thời gian thử th ch 5 năm tính từ ng y 26-12-2014 tuyên n sơ thẩm lần 1. Tuy b n n bị kh ng nghị gi m đ c thẩm v cấp gi m đ c thẩm đã hủy b n n sơ thẩm, b n n phúc thẩm về hình phạt nH lại không tạm đình chỉ hoặc đình chỉ thi h nh hình phạt tù cho hưởng n treo, dẫn đến bị c o vẫn chấp h nh phạt tù cho hưởng n treo theo b n n; đến ng y xét xử sơ thẩm lần 2 thì bị c o đã chấp h nh gần xong thời gian thử th ch; trong khi đó, Tòa n xét xử sơ thẩm lần 2 tuyên phạt 5 năm tù thì mặc nhiên bị c o ph i chấp h nh hình phạt 2 lần. Nếu có chăng xử phạt tù cho hưởng n treo v ấn định thời gian thử th ch tình từ ng y tuyên n sơ thẩm lần 1 như ý kiến đề nghị của Đại diện Viện kiểm s t đề nghị phạt tù cho hưởng n treo.
Ngo i ra, bị hại anh V bị thương tích từ th ng 8-2013, được gi m định tháng 02-2014 x c định tỷ lệ thương tật 18%; sau hơn 3 năm v đến th ng 12-2017 gi m định lại v x c định tỷ lệ thương tật 33% l không b o đ m khách quan. Bởi lẽ về thương tích theo thời gian ph i được l nh v gi m tỷ lệ % chứ không thể tăng tỷ lệ %. Kết luận gi m định lại sử dụng c c bệnh n trước đây, thương tích có c c c vết sẹo mổ để x c định tỷ lệ thương tích; với thương tích theo kết luận gi m định thì bị hại không thể đi lại bình thường được. Do vậy đề nghị chấp nhận kh ng c o của bị c o để thực hiện gi m định lại tỷ lệ thương tích của bị hại.
Bị hại anh V, anh V1 trình b y v x c định trước khi bị c o gây thương tích cho từng bị hại thì c c bị hại anh V, anh V1 có về nh cầm mỗi người một con dao. Bị c o H sử dụng dao gây thương tích cho từng bị hại như kết luận gi m định.
Luật sư Trí b o về quyền lợi cho bị hại cho rằng b n n sơ thẩm lần 1, phúc thẩm lần 1 bị kh ng nghị v bị hủy theo thủ tục gi m đ c thẩm; giao hồ sơ cho Tòa án huyện Đ xét xử lại theo thủ tục chung. Do vậy, việc gi m định lại dẫn đến tăng tỷ lệ thương tích, p dụng kho n kh c l đúng quy định ph p luật. Việc gi m định lại b o đ m kh ch quan, nên không chấp nhận ý kiến b o chữa của bị c o, của người b o chữa.
Ngo i ra, ý kiến b o chữa cho bị c o còn cho rằng b n n bị kh ng nghị gi m đ c thẩm v bị hủy theo thủ tục gi m đ c thẩm nH lại không tạm đình chỉ hoặc đình chỉ thi h nh hình phạt tù cho hưởng n treo, dẫn đến bị c o vẫn chấp h nh b n n cho hưởng n treo cũng không đúng. Bởi lẽ, Điều 60 của Bộ luật Hình sự năm 1999, tương ứng Điều 65 của Bộ luật Hình sự năm 2015 thì “Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện… xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù”, chứ không ph i l hình phạt. Ngo i ra, B n án sơ thẩm s 123/2014/HSST; B n n phúc thẩm s 50/2015/HSPT đã bị hủy, theo Quyết định gi m đ c thẩm s 22/2016/HS-GĐT thì không thể nói rằng bị cáo H chấp h nh b n n đã bị hủy. Do vậy, đề nghị không chấp nhận kh ng c o của bị c o.
Đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Lâm Đồng đề nghị căn cứ điểm b kho n 1 Điều 355; Điều 357 của Bộ luật T tụng hình sự; chấp nhận một phần kh ng c o của bị c o; sửa b n n sơ thẩm, không n dụng p dụng tình tiết tăng nặng quy định điểm d kho n 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự năm 2015; p dụng tình tiết gi m nhẹ quy định kho n 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 với căn cứ “bị hại cũng có lỗi”; p dụng Điều 54; Điều 65 của Bộ luật Hình sự năm 2015; xử phạt bị c o 03 năm tù cho hưởng n treo, ấn định thời gian thử th ch tính từ ng y 26-12-2014 tuyên n sơ thẩm lần 1.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ v o c c t i liệu trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về t tụng: Tại phiên tòa, Luật sư Vũ Thị Hạnh Hương vắng mặt v không gửi b n b o chữa, bị c o H x c định đã có Luật sư Lan, Luật sư Dũng b o chữa, đồng ý xét xử vắng Luật sư Hương. Căn cứ kho n 1 Điều 351 cũa Bộ luật T tụng hình sự, vụ n được tiến h nh xét xử theo thủ tục chung.
[2] Xuất ph t từ mâu thuẫn tranh chấp l i đi, nên vào kho ng 09 giờ ng y 27-8-2013 đã x y ra sự xô x t v cãi vã giữa bị c o Lê Trần H với hai anh em bị hại anh Nguyễn Tấn V, anh Nguyễn Tấn V1. Trong qu trình cãi nhau, bị hại anh V, anh V1 chạy về nh mỗi người cầm một con dao ra chỗ tranh chấp rượt đuổi đ nh bị c o H. Bị c o H chạy về nh của mình thì bị hại anh V, anh V1 tiếp tục đuổi theo, bị hại anh V1 cầm dao chém bể phần kính cửa chính nh bị c o H. Lúc n y bị c o H v o trong nh lấy 01 con dao ph t xông ra chém một nh t v o khuỷu tay của bị hại anh V1, nên bị hại anh V, anh V1 chạy về nh của mình, sau đó bị hại anh V1 được ông Đệ (người cùng thôn) chở xe m y để đi băng bó vết thương, khi đi ngang qua nh bị c o H, bị hại anh V1 có lời đe dọa, thách thức, nên bị c o H cầm dao ph t đuổi theo đòi chém bị hại anh V1 và được ông H1, b Liễu (bố mẹ bị cáo) chạy theo để ngăn c n bị c o H thì lúc này bị hại anh V cầm dao chạy theo sau, nên ông H1, b Liễu quay lại giằng co với bị hại V, lúc n y bị c o H quay lại dùng dao rựa chém một nh t v o chân tr i của bị hại V, sau đó bị c o H bỏ về nh , bị hại anh V được ông H1 v mọi người đưa đi cấp cứu tại bệnh viện.
Hậu qu của h nh vi, bị hại anh V, anh V1 bị thương tích được gi m định x c định tỷ lệ thương tật của bị hại anh V là 18% (Kết luận số 14/PY-TT ngày 20-2-2014 với thương tích “Vết thương 1/3 giữa cẳng chân trái, gẫy hai xương cẳng chân, còn mang phương tiện kết hợp xương”); Tỷ lệ thương tật của bị hại anh V1 là 11% (Kết luận số 102/PY-TT ngày 03-6-2014 với thương tích “Sẹo 08cm cẳng tay trái; sẹo 05cm omô út tay phải; sẹo 01cm khuỷu tay phải”).
Sau khi b n n sơ thẩm lần 1, phúc thẩm lần 1 bị hủy, theo yêu cầu của bị hại anh V, được gi m định lại x c định tỷ lệ thương tật của bị hại anh V là 33% theo nguyên tắc cộng lùi (Kết luận số 95/2017/TgT ngày 27-12-2017 của Hội đồng giám định pháp y - Viện pháp y quốc gia, Phân viện tại Thành phố Hồ Chí Minh), với thương tích “Sẹo lớn cẳng chân trái, nhiều sẹo mổ nhỏ cẳng chân trái, gẫy hai xương cẳng chân trái, can xương liền tốt, thẳng trục, không ngắn chi, tổn thương hoàn toàn dây thần kinh mác sâu và mác nông (nhánh thần kinh hông kheo ngoài) bên trái” (bút lục 346-350).
Đ i chiếu giữa kết luận gi m định s 14/PY-TT ngày 20-2-2014 thể hiện về thương tích “Vết thương 1/3 giữa cẳng chân trái, gẫy hai xương cẳng chân, còn mang phương tiện kết hợp xương” (bút lục 23) với Kết luận s 95/2017/TgT ngày 27-12-2017 (giám định lần 2) thể hiện “Sẹo lớn cẳng chân trái, nhiều sẹo mổ nhỏ cẳng chân trái, gẫy hai xương cẳng chân trái, can xương liền tốt, thẳng trục, không ngắn chi, tổn thương hoàn toàn dây thần kinh mác sâu và mác nông (nhánh thần kinh hông kheo ngoài) bên trái”. Như vậy, Kết luận s 95/2017/TgT ngày 27-12-2017 x c định “tổn thương hoàn toàn dây thần kinh mác sâu và mác nông (nhánh thần kinh hông kheo ngoài) bên trái”, dẫn đến tăng tỷ lệ thương tật, đồng thời đã được Cơ quan gi m định có văn b n s 26/PVPYQG-KGĐ ng y 10-5-2019 gi i thích về tỷ lệ thương tích.
Luật sư b o chữa cho rằng với thương tích của bị hại anh V như Kết luận s 95/2017/TgT thì không đi lại bình thường được l không có căn cứ. Bởi lẽ “tổn thương hoàn toàn dây thần kinh mác sâu và mác nông (nhánh thần kinh hông kheo ngoài) bên trái” chứ không ph i “tổn thương gân” gây nh hưởng đến việc đi lại, nên không chấp nhận kh ng c o của bị c o về yêu cầu gi m định lại thương tích của bị hại. Cấp sơ thẩm đ nh gi to n diện chứng cứ như kết luận gi m định; vật chứng thu giữ; lời khai của bị c o; lời khai bị hại; lời khai người l m chứng, đã tuyên b bị c o H phạm tội “Cố ý gây thương tích” l có căn cứ.
[3] Về p dụng ph p luật: Cấp sơ thẩm p dụng điểm c kho n 3 Điều 134 của Bộ luật Hình sự năm 2015 l không đúng. Bởi lẽ, bị c o thực hiện h nh vi phạm tội trước ng y 01-01-2018, nên bị c o bị p dụng kho n 3 Điều 104 của Bộ luật Hình sự năm 1999. Đến nay mới xét xử cần so s nh quy định theo hướng có lợi để p dụng. Theo kho n 3 Điều 104 của Bộ luật Hình sự năm 1999 quy định phạt tù “từ 05 năm tù đến 15 năm”; trong khi đó kho n 3 Điều 134 của Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định phạt tù “từ 05 năm tù đến 10 năm”, nên căn cứ kho n 3 Điều 7 của Bộ luật Hình sự năm 2015; Nghị Quyết 41/2017/QH14 ngày 20-6-2017 để p dụng kho n 3 Điều 134 của Bộ luật Hình sự năm 2015 về nguyên tắc có lợi cho bị c o mới đúng. Do vậy, cần sửa b n n để p dụng kho n 3 Điều 104 của Bộ luật Hình sự năm 1999; kho n 3 Điều 7 của Bộ luật Hình sự năm 2015; Nghị Quyết 41/2017/QH14 ng y 20-6-2017 để p dụng kho n 3 Điều 134 của Bộ luật Hình sự năm 2015 đ i với bị c o H l phù hợp.
[4] Luật sư b o chữa v bị c o H kh ng c o cho rằng, tuy b n n sơ thẩm lần 1 bị hủy nH cấp gi m đ c thẩm không tạm đình chỉ hoặc đình chỉ thi h nh b n n, trong khi đó bị c o đã chấp h nh gần xong b n n phạt tù cho hưởng án treo tính đến ng y xét xử sơ thẩm lần 2 (ng y 17-5-2019). Khi xét xử sơ thẩm lần 2, Tòa n lại quyết định xử phạt 05 năm tù l không đúng nguyên tắc “một hành vi phải chịu trách nhiệm một hình phạt”. Đ i chiếu với Điều 60 của Bộ luật Hình sự năm 1999; Nghị quyết 01/2013/NQ-HĐTP hướng dẫn p dụng Điều 60 của Bộ luật Hình sự năm 1999 (tương ng Điều 65 của Bộ luật Hình sự năm 2015; Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự năm 2015) đều quy định “Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện… xét thấy không cần buộc phải chấp hành hình phạt tù”. Như vậy n treo l hình phạt tù nH được miễn chấp h nh hình phạt tù có điều kiện chứ không ph i l hình phạt theo quy định Điều 30, kho n 1 Điều 32 của Bộ luật Hình sự năm 2015. Ngo i ra, kể từ ng y 27-3-2016, bị c o H không thực hiện nghĩa vụ của người được hưởng n treo (bút lục 453). Tại phiên tòa, tuy bị c o H xuất trình x c nhận quá trình thi hành án cũng không chấp nhận. Do vậy không chấp nhận kh ng c o của bị c o về nội dung n y.
Cấp sơ thẩm đã p dụng c c tình tiết gi m nhẹ tr ch nhiêm hình sự quy định điểm b, s kho n 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 l phù hợp. Tại phiên tòa phúc thẩm, bị hại anh V, anh V1 cũng thừa nhận h nh vi dùng dao đuổi đ nh bị c o H đến tận nh của bị c o l chấm dứt. Trong trường hợp n y, c c bị hại đã chấm dứt h nh vi đuổi đ nh bị c o, không còn sự kiện phòng vệ hoặc tình thế cấp thiết, bị c o H vẫn có đủ điều kiện lựa chọn c ch xử sự kh c không dùng dao tấn công lại v gây thương tích cho c c bị hại. Do vậy Luật sư đề nghị xem xét tội danh của bị c o l không có căn cứ.
Tuy nhiên, căn cứ diễn biến của h nh vi giữa c c bị hại, bị c o thì bị hại có một phần lỗi, nên không p dụng tình tiết tăng nặng tr ch nhiệm hình sự quy định điểm d kho n 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự năm 2015; p dụng thêm cho bị c o tình tiết gi m nhẹ quy định kho n 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 như Đại diện Viện kiểm s t đề nghị. Do vậy, cần chấp nhận một phần kh ng c o của bị c o, p dụng thêm kho n 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự năm 2015 để quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất khung hình phạt cũng đủ t c dụng gi o dục bị c o v phòng ngừa chung.
[5] Về án phí phúc thẩm: Do kh ng c o của bị c o được chấp nhận một phần nên bị c o H không ph i chịu n phí hình sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm điểm b kho n 1 Điều 355; điểm c kho n 1 Điều 357 của Bộ luật T tụng hình sự. Chấp nhận một phần kh ng c o của bị c o Lê Trần H, sửa b n n sơ thẩm. Xử:
1. Tuyên b bị c o Lê Trần H phạm tội “Cố ý gây thương tích”. Áp dụng kho n 3 Điều 104 của Bộ luật Hình sự năm 1999; các điểm b, s kho n 1, 2 Điều 51, Điều 54; Nghị Quyết 41/2017/QH14 ng y 20-6-2017; kho n 3 Điều 7; kho n 3 Điều 134 của Bộ luật Hình sự năm 2015.
Xử phạt bị c o Lê Trần H 04 (b n) năm tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt tù tính từ ng y bắt thi h nh n được trừ thời hạn tạm giam từ ng y 31-3-2014 đến ng y 17-4-2014.
2. Về n phí: Căn cứ Điều 135 Bộ luật T tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về n phí, lệ phí Tòa n. Bị c o Lê Trần H không ph i chịu n phí hình sự phúc thẩm.
3. C c quyết định kh c của b n n sơ thẩm không có kh ng c o, kh ng nghị đã có hiệu lực ph p luật kể từ ng y hết hạn kh ng c o, kh ng nghị.
B n n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật kể từ ng y tuyên n.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Lâm Đồng (01); - Vụ GĐKT I – TANDTC (01); - Phòng KTNV&THA (02); - Sở Tư ph p tỉnh Lâm Đồng (01); - TAND huyện Đ (02); - VKSND huyện Đ (01); - Cơ quan CSĐT CA Đ (01); - Cơ quan THAHS CA Đ (01); - Bị c o (01); Bị hại (02); - Người liên quan (02); - Người b o chữa (03); - Hồ sơ THAHS (04); - Lưu hồ sơ; Án văn. THÀNH V H Đ NG XÉT XỬ Dư Thành Trung – Đặng Ngọc Bình | TM. H Đ NG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Kim Đồng THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PH ÊN T A Nguyễn Kim Đồng |