- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lai Si C.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 90/2026/HNGĐ-ST Ngày: 12 - 3 - 2026 “V/v ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Mỹ Xuyên
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Huy Tùng.
Ông Trần Hồng Ứng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Tiêu Thanh Nhi – Thư ký của Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.
Trong ngày 12 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 47/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2025, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 170/2026/QĐXXST-HNGĐ, ngày 04 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Lai Si C; Sinh năm: 2002. Địa chỉ: Ấp Â, xã V, thành phố Cần Thơ (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Thạch Thương; Sinh năm: 1997. Địa chỉ: ấp B, xã T, thành phố Cần Thơ (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 12 năm 2025, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Lai Si C trình bày:
Về hôn nhân: Nguyên vào năm 2022 bà Lai Si C và ông Thạch T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã T, thành phố Cần Thơ) và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 29 ngày 25/02/2022. Thời gian đầu cuộc sống hôn nhân vô cùng hạnh phúc, nhưng một thời gian sau thì tình cảm vợ chồng không còn như trước. Bà Chúa và ông T thường xuyên mâu thuẫn cả hai không còn tiếng nói chung, thường xuyên cải vã. Dù đã nhiều lần hàn gắn nhưng không thành. Nay bà Chúa xét thấy tình cảm vợ chồng giữa bà và ông T không còn, nên bà Chúa yêu cầu ly hôn với ông T; Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Chúa và ông T không có con chung, nên bà Chúa không có yêu cầu gì; Về tài sản chung và nợ chung: Trong thời gian chung sống bà C1 và ông T không có tài sản chung và không có nợ chung, nên bà Chúa không có yêu cầu gì.
* Bị đơn là ông Thạch T đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt, nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải, ông T không gửi văn bản ghi ý kiến của mình cũng như không đến tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa. Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ nhận định:
Về thủ tục tố tụng: [1.1] Ông Thạch T là bị đơn trong vụ án, ông T đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) tiến hành xét xử vắng mặt ông T.
[1.2] Đối với nguyên đơn bà Lai Si C đã có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) tiến hành xét xử vắng mặt bà Chúa.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Lai Si C và ông Thạch T là hôn nhân hợp pháp. Sau thời gian chung sống hạnh phúc, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến trong cuộc sống, tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Từ tháng 12/2022, hai bên đã sống ly thân. Từ khi ly thân cho đến nay ông bà không có gặp nhau để bàn bạc về việc hôn nhân của ông bà nhằm tạo điều kiện chung sống lại với nhau. Tại đơn khởi kiện ngày 26 tháng 12 năm 2025, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bà Chúa yêu cầu được ly hôn với ông T là hoàn toàn có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, nên cần chấp nhận yêu cầu của bà Chúa. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho bà Chúa được ly hôn với ông T.
Về con chung: Trong thời gian chung sống bà Chúa và ông T không có con chung, nên bà Chúa không có yêu cầu gì về con chung, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Chúa không có yêu cầu gì, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lai Si C phải chịu nghĩa vụ án phí đối với vụ án hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng; Ông Thạch T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngoài ra, căn cứ vào Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 17 Luật phí và Lệ phí; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lai Si C.
1. Về hôn nhân: Xử cho bà L Si C được ly hôn với ông Thạch T.
2. Về con chung: Không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Chúa không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lai Si C phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình, nhưng bà Chúa được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000792 ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Như vậy, bà Chúa đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm; Ông Thạch T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Bà Lai Si C và ông Thạch T có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Cần Thơ; - VKSND khu vực 9 – Cần Thơ; - Phòng THADS khu vực 9 – Cần Thơ; - Các đương sự; - UBND xã Trần Đề, TP. Cần Thơ; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Mỹ Xuyên |