- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Linh P được ly hôn với ông Lê Thanh P."
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Linh P đối với ông Lê Thanh P về việc “Tranh chấp ly hôn”.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 90/2024/HNGĐ-ST Ngày: 27- 09- 2024 V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Hạnh
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tấn Hùng
Bà Trần Thị Hạnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Ảnh- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Nguyệt, Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 09 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 89/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 03 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 20 tháng 08 năm 2024, quyết định hoãn phiên tòa số 50/2024/QĐST- HNGĐ ngày 11 tháng 09 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Linh P, sinh năm 1986 (vắng mặt nhưng đã có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ 3, Ấp T, xã N, huyện T, tỉnh A.
Bị đơn: Ông Lê Thanh P, sinh năm 1988 (vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ 10, Ấp T, xã S, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
Qua quá trình tìm hiểu, bà P và ông P tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2023 và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 12 ngày 17/02/2023). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn, vợ chồng bà P chung sống hạnh phúc được một thời gian thì đến khoảng tháng 05/2023 thì hai vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Bà P và ông P đã sống ly thân từ tháng 05/2023 cho đến nay.
Nguyên nhân là do trong quá chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra cải vã do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, không có sự tôn trọng lẫn nhau dẫn đến làm cho không khí gia đình trở nên căng thẳng. Trong thời gian này bà P và ông P đã cố gắng hàn gắn nhưng vẫn không có kết quả gì.
Nay nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Lê Thanh P.
- Về con chung: Bà và ông P không có con chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Bà và ông P không có tài sản chung, nợ chung. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với bị đơn ông Lê Thanh P: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, bị đơn ông Lê Thanh P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt và không gửi ý kiến cho Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu phát biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật của những người tiến hành tố tụng, tham gia tố tụng và quan điểm giải quyết trong vụ án:
Về việc chấp hành pháp luật của những người tiến hành tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Châu Đức thụ lý vụ án đúng theo thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật về nội dung tranh chấp, thu thập chứng cứ đầy đủ và xác định đúng tư cách tham gia tố tụng của các đương sự. Hội đồng xét xử thực hiện đúng nguyên tắc xét xử trong phiên tòa sơ thẩm.
Về việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng cố tình vắng mặt, vi phạm quy định tại Điều 70 và Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa bà P và ông P ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cần áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Linh P. Về con chung: Bà P và ông P không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, sau khi nghe ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức, Tòa án nhận định như sau:
Về tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn; nơi cư trú hiện nay của ông Lê Thanh P là tại Tổ 10, Ấp T, xã S, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Nguyễn Thị Linh P có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Lê Thanh P đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt bà P, ông P theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
2 Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà P và ông P tự nguyện tiến tới hôn nhân và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 12 ngày 17/02/2023. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà P và ông P là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình chung sống, bà P và ông P phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm, vợ chồng không có tiếng nói chung, cuộc sống vợ chồng luôn trong tình trạng căng thẳng. Từ tháng 5/2023 cho đến nay, bà P và ông P sống ly thân.
Nhận thấy, mâu thuẫn giữa bà Nguyễn Thị Linh P và ông Lê Thanh P ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống hôn nhân không thể kéo dài. Do đó, áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Linh P.
2.2 Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Bà P và ông P không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.
2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Do đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Linh P phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng theo luật định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; 147, 227 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Linh P đối với ông Lê Thanh P về việc “Tranh chấp ly hôn”.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Linh P được ly hôn với ông Lê Thanh P.
- Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Bà P và ông P không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Linh P phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0001894 ngày 04/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Đức. Như vậy, bà P đã nộp xong.
3. Trong hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Châu Đức - TAND tỉnh BR-VT. - Chi cục THADS H. Châu Đức; - UBND xã S, H Châu Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Trần Thị Hồng Hạnh |