- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn S - K 16.8.2023"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự xác định ông S; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Bản án số: 90/2023/HNGĐ-ST Ngày: 16 - 8 - 2023 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nam
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Phúc và bà Trần Thị Yến Nhi.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đoàn Văn Năng – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Phạm Hữu Huỳnh – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 8 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 144/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2023, về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 86/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 27 tháng 07 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hồ S, sinh năm 1987;
- Bị đơn: Bà Võ Thị Thu K, sinh năm 1987;
Cùng địa chỉ: Số x, Tổ y, ấp P D, xã P B, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
(Các đương sự có mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện đề ngày 22/3/2023 và lời khai trong thời gian chuẩn bị xét xử vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Hồ S trình bày:
Ông và bà Võ Thị Thu K tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P B, huyện Tân Phú được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 05/12/2012. Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung đến cuối 2021 thì sống ly thân cho đến nay. Vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, gây gổ, cãi nhau do tính tình không hòa hợp, quan điểm sống khác nhau làm cho tình cảm vợ chồng bị phai nhạt. Trong thời gian sống ly thân, vợ chồng không còn liên lạc, quan tâm gì đến. Hiện ông không còn tình cảm gì với bà K nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Võ Thị Thu K.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung bất kỳ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tại Bản tự khai ghi ngày 05/5/2023 và lời khai trong quá trình chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa, bị đơn bà Võ Thị Thu K trình bày:
Bà và ông Hồ S tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P B, huyện Tân Phú được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 05/12/2012. Đến đầu năm 2022, thì ông S tự ý bỏ đi khỏi nhà mà không nói gì cho bà biết và vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay. Trong thời gian sống chung, vợ chồng cũng có lúc xảy ra cãi vã, bất đồng với nhau nhưng chỉ trong khoảng thời gian ngắn và do bản thân bà bị ốm đau nên có lúc nổi nóng, to tiếng với ông S. Trong thời gian sống ly thân, vợ chồng không hàn gắn được với nhau. Bà vẫn còn tình cảm với ông S nên không đồng ý ly hôn với ông S.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung bất kỳ ai nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến như sau:
- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử tuân thủ đúng trình tự tố tụng theo quy định đối với một phiên tòa sơ thẩm.
- Về quan điểm giải quyết vụ án:
Căn cứ: Các Điều 56, 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 85, 91 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn: Cho ông Hồ S được ly hôn với bà Võ Thị Thu K; về con chung: Không có; về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết và nợ chung: Không có; về án phí: Nguyên đơn phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về áp dụng pháp luật tố tụng:
Xác định thẩm quyền giải quyết: Bà Võ Thị Thu K cư trú tại ấp P D, xã P B, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Vì vậy, căn cứ theo điểm a, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự xác định vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
[1.2] Xác định quan hệ pháp luật: Ông S yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bà K. Vì vậy, quan hệ pháp luật được xác định là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Xác định tư cách đương sự: Ông S khởi kiện đối với bà K. Căn cứ theo khoản 2, khoản 3 Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự xác định ông S là nguyên đơn, bà K là bị đơn trong vụ án.
Về áp dụng pháp luật nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhận thấy:
Về hôn nhân: Các đương sự tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã P B, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 116, ngày 05 tháng 12 năm 2012. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ, khi ông S yêu cầu ly hôn thì Tòa án căn cứ Luật hôn nhân gia đình để giải quyết.
Trên cơ sở lời khai của đương sự và tài liệu, chứng cứ thu thập trong quá trình tiến hành tố tụng thể hiện: Ông S yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nhưng bà K không đồng ý ly hôn với ông S. Xét thấy, trong thời gian sống chung, các đương sự có xảy ra mâu thuẫn, cãi vã và bất đồng với nhau. Từ tháng 02/2022, vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân, vợ chồng không hòa giải, hàn gắn được nên vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau.
Từ những đánh giá nêu trên, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở kết luận: Các đương sự đã vi phạm nghiêm trọng về nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ giữa vợ và chồng; vi phạm nghĩa vụ sống chung của vợ chồng được quy định tại Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình, làm hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung của vợ chồng không được liên tục, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp với quy định tại Điều 91 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung: Các đương sự không có con chung nên không giải quyết.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144, 147; Điều 235, 238, 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Điều 39 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Các Điều 51, 56, 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điều 85, 89 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;
- Điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Hồ S.
1.1. Về hôn nhân: Ông Hồ S được ly hôn với bà Võ Thị Thu K.
1.2. Về con chung: Các đương sự không có con chung nên Tòa án không giải quyết.
1.3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Các đương sự khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Ông Hồ S phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình về ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông S đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000122 ngày 28/3/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Ông S đã nộp đủ.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thờ i hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Các đương sự (Để thi hành); - VKSND huyện Tân Phú; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - Chi cục THADS huyện Tân Phú; - UBND xã P B, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai (Đăng ký kết hôn số 116 ngày 05/12/2021); - Lưu hồ sơ vụ án, Lưu trữ cơ quan. | THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Văn Nam |