- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn Nguyễn Thị Thu Ba - Trần Minh Luân"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nh n: uyên bố hông công nhận chị Nguyễn hị hu B và anh rần Minh L là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 39 Bộ luật ố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HD TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 90/2023/HNGĐ-ST Ngày: 26/9/2023 (V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A N NH N D N HUY N HD - T NH BL
-Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trƣơng Hồng Diễm
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lại Thiện Phong và ông Lê Văn Thuyền
-Thƣ ý phiên tòa: Bà Lê Thị Nhã Trúc – h
a án nh n d n huy n HD t nh BL.
-Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Dƣơng Minh Kha Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở a án nh n d n huy n HD xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số: 158/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn” theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 84/2023/QĐXXS -HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn hị hu B sinh năm 1981
Địa ch : ấp N Đ, xã NTL huy n HD t nh BL.
Bị đơn: Anh rần Minh L sinh năm 1980
Địa ch : ấp N Đ, xã NTL huy n HD t nh BL. (Chị Thu B có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt anh L vắng mặt hông có l do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
heo đơn hởi i n ngày 13/01/2023, lời hai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn hị hu B trình bày:
Về quan h hôn nh n: giữa chị với anh rần Minh L đi đến hôn nh n hoàn toàn tự nguy n nh ng đến nay vẫn ch a đăng
ết hôn theo quy định pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn theo chị hu B xác định: do trong thời gian chung sống giữa vợ chồng chị phát sinh nhiều m u thuẫn từ đó dẫn đến đời sống vợ chồng hông c n hạnh phúc hi n vợ chồng chị đã sống ly th n nh ng hông ai quan t m ai. Nay chị nhận thấy vợ chồng hông c n hả năng hàn gắn nên chị yêu cầu a án giải quyết cho chị đ ợc ly hôn với anh rần Minh L.
Về con chung: Chị Nguyễn hị hu B xác định trong thời gian chung sống vợ chồng có với nhau 02 ng ời con chung tên rần Duy Kh, sinh ngày 15/11/2002 và rần Ngọc Nh sinh ngày 28/6/2004 hi n các con đã tr ởng thành và có hả năng lao động nên hi ly hôn chị hông đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn hị hu B xác định hông đặt ra yêu cầu a án xem xét giải quyết.
Đối với anh rần Minh L: Mặc dù anh rần Minh L đã đ ợc a án tống đạt hợp l thông báo thụ l vụ án giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp iểm tra vi c giao nộp tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải nh ng anh rần Minh L vẫn hông đến a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của Tòa án mà hông có l do chính đáng. Do đó a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh rần Minh L theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự.
Đại di n Vi n iểm sát nh n d n huy n HD tham gia phiên t a phát biểu iến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của hẩm phán Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn anh rần Minh L chấp hành ch a nghiêm theo giấy tri u tập của a án.
Về quan h hôn nh n: đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ hoản 1 Điều 9 và hoản 1 Điều 14 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014 hông công nhận quan h vợ chồng giữa chị B và anh L.
Về con chung: Do con chung của chị B và anh L đã tr ởng thành có hả năng lao động nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn hị hu B hông yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm: Chị B phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau hi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n iểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Chị B có đơn hởi i n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh L. Anh L có địa ch c trú tại huy n HD. Căn cứ vào hoản 1 Điều 28 điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật ố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của oà án nh n d n huy n HD.
Chị Nguyễn hị hu B có đơn yêu cầu đ ợc vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Căn cứ hoản 1 Điều 227 hoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Nguyễn hị Thu B.
Anh rần Minh L đã đ ợc tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm nh ng anh rần Minh L vẫn vắng mặt mà hông có l do chính đáng. Căn cứ điểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh rần Minh L.
Về nội dung vụ án: Chị B và anh L chung sống với nhau trên tinh thần tự nguy n đến nay thì anh chị đã có con chung nh ng vẫn ch a đi đăng
ết hôn theo quy định của pháp luật. Nh vậy vi c hông đi đăng
ết hôn giữa chị B và anh L là đã vi phạm hoản 1 Điều 9 và hoản 1 Điều 14 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014.
Khoản 1 Điều 9 Luật hôn nh n và gia đình quy định: “Vi c ết hôn phải đ ợc đăng và do cơ quan nhà n ớc có thẩm quyền thực hi n theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Vi c ết hôn hông đ ợc đăng theo quy định tại hoản này thì hông có giá trị pháp l ”.
Khoản 1 Điều 14 Luật hôn nh n và gia đình quy định: “Nam nữ có đủ điều i n ết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau nh vợ chồng mà hông đăng
ết hôn thì hông làm phát sinh quyền nghĩa vụ giữa vợ và chồng…”
Do đó theo quy định của pháp luật thì hôn nh n giữa chị B và anh L không có giá trị pháp l hông đ ợc pháp luật công nhận và bảo v . Nay chị B yêu cầu ly hôn với anh L thì Hội đồng xét xử hông giải quyết cho chị B và anh L ly hôn với nhau mà cần tuyên bố hông công nhận quan h vợ chồng giữa chị B và anh L là hoàn toàn có căn cứ đúng quy định tại hoản 2 Điều 53 Luật Hôn nh n và gia đình
Về con chung: Chị Nguyễn hị hu B xác định các con chung đã tr ởng thành và có hả năng lao động nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn hị hu B hông yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm Chị Nguyễn hị hu B phải chịu theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên,;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 và điểm b hoản 2 Điều 227; hoản 1 Điều 228 của Bộ luật ố tụng d n sự năm 2015;
Căn cứ vào hoản 1 Điều 9 hoản 1 Điều 14 hoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Bn th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí a án.
uyên xử:
1/. Về quan h hôn nh n: uyên bố hông công nhận chị Nguyễn hị hu B và anh rần Minh L là vợ chồng.
2/. Về con chung: Do các con chung của chị Nguyễn hị hu B và anh rần Minh L đều đã tr ởng thành và có hả năng lao động nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
3/.Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn hị hu B không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
4/. Về án phí: Chị Nguyễn hị hu B phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nh ng đ ợc hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010660 ngày 16 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n HD.
Án xử sơ thẩm công hai báo cho chị Nguyễn hị hu B và anh rần Minh L đ ợc quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp l .
| N i nhận: - TAND tỉnh BL; - VKSND huyện HD; - Chi cục THADS huyện HD; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trƣơng Hồng Diễm |