vanban.org

Bản án 90/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Hải Nh đối với anh Huỳnh Văn H. Cho chị Trần Thị Hải Nh được ly hôn với anh Huỳnh Văn H.

Về con chung: Giao các con chung là cháu Huỳnh Ngọc Thiên V, sinh ngày 07/4/2016; Huỳnh Ngọc Thiên K, sinh ngày 06/3/2021 cho chị Trần Thị Hải Nh trực tiếp nuôi dưỡng. Điều này là phù hợp với nguyện vọng của con chung trên 07 tuổi. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị Hải Nh về việc không yêu cầu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, yêu cầu nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Hải Nh đối với anh Huỳnh Văn H. Cho chị Trần Thị Hải Nh được ly hôn với anh Huỳnh Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 90/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28/7/2023
Về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Tháo.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Minh Quang;

2. Ông Đặng Hoàng Mích;

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Ngọc Huỳnh Nh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Đại tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Lanh - Kiểm sát viên

Ngày 28 tháng 7 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án dân sự thụ lý số: 80/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 94/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 06 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 99/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hải Nh, sinh năm 1993 (Vắng mặt).

Địa chỉ: ấp BH1, xã ĐHL, huyện BĐ, tỉnh BT.

Chị Trần Thị Hải Nh có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt đề ngày 14/5/2023.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn H, sinh năm 1992 (Vắng mặt).

Địa chỉ: ấp TT, xã TĐ, huyện BĐ, tỉnh BT.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn xin ly hôn đề ngày 09/02/2023, bản tự khai nguyên đơn chị Trần Thị Hải Nh trình bày Nh sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Huỳnh Văn H cưới nhau trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thừa Đức, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre vào ngày 20/8/2012. Quá trình chung sống thời gian đầu có hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là cuộc sống không hòa hợp nhiều lần cãi vã, dẫn đến có xảy ra xô xát. Nay, chị thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa, không thể hàn gắn được với anh H nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Huỳnh Văn H.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Ngọc Thiên V, sinh ngày 07/4/2016; Huỳnh Ngọc Thiên K, sinh ngày 06/3/2021. Khi ly hôn, chị yêu cầu được nuôi các con chung và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

Tại biên bản lấy lời khai đề ngày 20/4/2023, anh Huỳnh Văn H trình bày Nh sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Trần Thị Hải Nh cưới nhau trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thừa Đức, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre vào năm 2012. Quá trình chung sống thời gian đầu có hạnh phúc, sau đó có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, thường xuyên bất đồng quan điểm. Nay, chị Trần Thị Hải Nh yêu cầu được ly hôn với anh, anh không đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Ngọc Thiên V, sinh ngày 07/4/2016; Huỳnh Ngọc Thiên K, sinh ngày 06/3/2021. Khi ly hôn, anh H yêu cầu được nuôi các con chung và không yêu cầu chị Nh cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Bình Đại đã tống đạt hợp lệ cho anh Huỳnh Văn H các văn bản tố tụng Nhng anh H vắng mặt không tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng Nh xét xử.

Tại phiên tòa, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Đại có ý kiến:

Quá trình tiến hành tố tụng Thẩm phán, Thư ký, Hội thẩm nhân dân thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự được bảo đảm quyền và nghĩa vụ của mình đúng luật định. Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử, chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thị Hải Nh về việc xin ly hôn với anh Huỳnh Văn H. Về con chung: chị Nh được tiếp tục nuôi các cháu cháu Huỳnh Ngọc Thiên V, sinh ngày 07/4/2016; Huỳnh Ngọc Thiên K, sinh ngày 06/3/2021 và ghi nhận việc chị Trần Thị Hải Nh không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung. Tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Đại, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Nguyên đơn chị Trần Thị Hải Nh khởi kiện bị đơn anh Huỳnh Văn H. Anh Huỳnh Văn H có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống tại ấp Thừa Trung, xã Thừa Đức, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Huỳnh Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để xét xử, Nhng anh vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt anh là phù hợp quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Trần Thị Hải Nh có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đề ngày 14/5/2023. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng là phù hợp quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hải Nh và anh Huỳnh Văn H cưới nhau vào ngày 20/8/2012 trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thừa Đức, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa chị Nh và anh H được công nhận là hợp pháp.

Sau khi kết hôn cuộc sống, chị Nh và anh H sống không hạnh phúc do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cải vã và có xảy ra xô xát nên đã sống ly thân. Dù anh H không đồng ý ly hôn, Tòa án đã tiến hành mời anh H để hòa giải nhằm cho các bên có cơ hội hàn gắn tình cảm vợ chồng Nhng anh H không đến dự. Điều đó cho thấy anh H không còn thiết tha đối với mối quan hệ hôn nhân với chị Nh, chứng tỏ hôn nhân giữa chị Nh và anh H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chị Nh yêu cầu ly hôn với anh H là có căn cứ, phù hợp. Do đó, căn cứ theo quy định tại Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Hải Nh.

Về con chung: Quá trình sống chung, chị Trần Thị Hải Nh và anh Huỳnh Văn H có 02 con chung tên Huỳnh Ngọc Thiên V, sinh ngày 07/4/2016; Huỳnh Ngọc Thiên K, sinh ngày 06/3/2021. Khi ly hôn, chị Nh và anh H đều yêu cầu được nuôi các con chung Huỳnh Ngọc Thiên V, sinh ngày 07/4/2016; Huỳnh Ngọc Thiên K, sinh ngày 06/3/2021.

Xét thấy, các cháu Huỳnh Ngọc Thiên V, sinh ngày 07/4/2016; Huỳnh Ngọc Thiên K, sinh ngày 06/3/2021 hiện đang ở cùng với chị Nh, có cuộc sống sinh hoạt, học tập ổn định. Hiện nay, cháu Huỳnh Ngọc Thiên K chưa đủ 36 tháng tuổi và cháu Huỳnh Ngọc Thiên V có nguyện vọng được sống cùng với chị Trần Thị Hải Nh. Đồng thời, Tòa án đã triệu tập nhiều lần Nhng anh H vắng mặt không lý do. Do đó, để đảm bảo quyền và lợi ích của con chung, căn cứ theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử giao các cháu Huỳnh Ngọc Thiên K và Huỳnh Ngọc Thiên V cho chị Trần Thị Hải Nh trực tiếp nuôi dưỡng. Điều này là phù hợp với nguyện vọng của con chung trên 07 tuổi.

Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị Hải Nh về việc không yêu cầu anh Huỳnh Văn H cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung; nợ chung: Chị Trần Thị Hải Nh và anh Huỳnh Văn H khai thống nhất không có nên Hội đồng xét xử không xét đến.

Xét lời đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-HĐTP quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chị Trần Thị Hải Nh phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, 147, khoản 3, Điều 208, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-HĐTP quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Hải Nh đối với anh Huỳnh Văn H. Cho chị Trần Thị Hải Nh được ly hôn với anh Huỳnh Văn H.

2. Về con chung: Giao các con chung là cháu Huỳnh Ngọc Thiên V, sinh ngày 07/4/2016; Huỳnh Ngọc Thiên K, sinh ngày 06/3/2021 cho chị Trần Thị Hải Nh trực tiếp nuôi dưỡng. Điều này là phù hợp với nguyện vọng của con chung trên 07 tuổi.

Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị Hải Nh về việc không yêu cầu anh Huỳnh Văn H cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Huỳnh Văn H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.

Chị Trần Thị Hải Nh trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Huỳnh Văn H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung; nợ chung: Chị Trần Thị Hải Nh và anh Huỳnh Văn H khai thống nhất không có, nên không xét đến.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Hải Nh phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Thúy đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0002204 ngày 16 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại. Vậy, chị Trần Thị Hải Nh đã nộp đủ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Chị Trần Thị Hải Nh, anh Huỳnh Văn H vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ