vanban.org

Bản án 90/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp ly hôn của nguyên đơn ông Nguyễn Văn M đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Trường A.

1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M đ ợc ly hôn với và bà Nguyễn Thị Tr ờng A (theo Giấy chứng nhận t hôn số 06 quyển số 01/2001 ngày 02/03/2001 t䁟i Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Long An, cấp). 2 Về con chung: Tên Nguyễn Ngọc T ờng V, sinh ngày 17/01/2003, đã tr ởng thành nguyên đơn ông M … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, giữa nguyên đơn ông Nguyễn Văn M với bị đơn Nguyễn Thị Trường A;"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp ly hôn của nguyên đơn ông Nguyễn Văn M đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Trường A.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ D

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
——————————
Bản án số: 90/2022/HNGĐ-ST
Ngày 21- 06- 2022.
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ D, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Quân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Bửu Huệ;

2. Ông Hồ Tấn Lộc.

Thư ký phiên tòa: Bà h䁟m Thị Trung Hi u - Th T a án nhân dân thành phố D, tỉnh Bình D ơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố D tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc V ơng - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 06 năm 2022 t䁟i trụ sở T a án nhân dân Thành phố D, tỉnh Bình D ơng xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số 20/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số 77/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/5/2022 và Quy t định hoãn phiên t a số 52/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30/5/2022, giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1977; th ờng trú: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Long An; có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tr ờng A, sinh năm 1983; th ờng trú: Khu phố Đ, ph ờng Đ, thành phố D, tỉnh Bình D ơng; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 12 năm 2021 và quá trình tố tụng nguyên đơn ông Nguyễn Văn M trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông M và bà Nguyễn Thị Tr ờng A tự nguyện tìm hiểu yêu th ơng nhau sau đó đăng

t hôn vào năm 2001, theo Giấy chứng nhận t hôn số 06 quyển số 01/2001 ngày 02/03/2001 t䁟i Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Long An. Sau hi t hôn, vợ chồng sống h䁟nh phúc đ ợc thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do hông hợp tính tình nhau, bất đồng quan điểm sống, dẫn đ n vợ chồng th ờng xuyên cãi vã. Hai vợ chồng đã nhiều lần nói chuyện để giải quy t mâu thuẫn nh ng hông thể hàn gắn đ ợc. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, anh M xác định tình cảm hông c n yêu cầu đ ợc ly hôn với bà A.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc T ờng V, sinh ngày 17/01/2003, đã tr ởng thành hông yêu cầu T a án xem xét giải quy t.

- Tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông M hông yêu cầu T a án xem xét giải quy t.

- Bị đơn bà Nguyễn Thị Trường A: T a án triệu tập hợp lệ nhiều lần, nh ng vẫn vắng mặt hông l do.

Qua xác minh, bà Nguyễn Thị Tr ờng A vẫn c n sinh sống t䁟i địa ph ơng và Ban chấp hành hội liên hiệp phụ nữ ph ờng Đ, thành phố D, hông nhận đ ợc đơn th hay trình báo của vợ chồng ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị Tr ờng A về mâu thuẫn vợ chồng;

Ý i n của đ䁟i diện Viện iểm sát nhân dân Thành phố D tham gia phiên t a: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán đ ợc phân công thụ l , giải quy t vụ án đã đ ợc thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định t䁟i Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự, t䁟i phiên t a, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

Sự chấp hành pháp luật của đ ơng sự: Nguyên đơn, đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và các quy định pháp luật liên quan. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt trong quá trình giải quy t vụ án. Sau hi nghiên cứu hồ sơ vụ án nhận thấy, tình tr䁟ng hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị Tr ờng Ađã trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đ䁟t đ ợc. Căn cứ Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình, ông M làm đơn yêu cầu ly hôn với bà A là có căn cứ chấp nhận. Về con chung, nguyên đơn ông M xác định vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc T ờng V, sinh ngày 17/01/2003, đã tr ởng thành hông yêu cầu T a án xem xét giải quy t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc công hai t䁟i phiên t a, T a án nhân dân hành phố D nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn M, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; bị đơn bà Nguyễn Thị Tr ờng A đ ợc T a án triệu tập hợp lệ nhiền lần nh ng vẫn vắng mặt hông rõ l do. Căn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 T a án xét xử vắng mặt ông M và bà A.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị Tr ờng A có Giấy chứng nhận t hôn số 06 quyển số 01/2001 ngày 02/03/2001 t䁟i Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Long An. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông M và bà A là hợp pháp.

Nguyên đơn xác định sau hi t hôn vợ chồng sống h䁟nh phúc thời gian đầu, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn do cả hai ng ời hông hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, th ờng cãi nhau; đã nhiều lần h a giải với nhau, vợ chồng đoàn tụ và giải quy t mâu thuẫn, nh ng vẫn hông thay đổi. Từ đó dẫn đ n cuộc sống vợ chồng hông h a hợp, hông tìm đ ợc ti ng nói chung, nên tình cảm vợ chồng cũng hông cải thiện đ ợc và đã sống ly thân thời gian dài. Sau hi T a án thụ l vụ án và nhiều lần triệu tập bị đơn đ n làm việc, h a giải nhằm mục đích hàn gắn tình cảm vợ chồng nh ng bị đơn hông có mặt từ chối việc h a giải. Điều này chứng tỏ tình cảm vợ chồng của bị đơn đối với nguyên đơn thực sự hông c n và cả hai bên đều hông thể hàn gắn.

Xét thấy mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, h䁟nh phúc. Để đ䁟t đ ợc mục đích, vợ chồng phải chung thủy, th ơng yêu, qu trọng, chăm sóc, giúp đỡ và t䁟o điều iện cho nhau phát triển về mọi mặt. Việc bị đơn hông quan tâm đ n h a giải đoàn tụ để hàn gắn quan hệ hôn nhân với nguyên đơn cho thấy tình tr䁟ng hôn nhân của vợ chồng chị đã đ n mức trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đ䁟t đ ợc. Do đó nguyên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn là phù hợp quy định t䁟i Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên đ ợc T a án chấp nhận.

Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông M xác định vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc T ờng V, sinh ngày 17/01/2003, đã tr ởng thành hông yêu cầu T a án xem xét giải quy t.

Tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông M hông yêu cầu giải quy t nên T a án hông xem xét giải quy t.

Đối với quan điểm của đ䁟i diện Viện iểm sát nhân dân thành phố D phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử. Do vậy, đ ợc chấp nhận.

Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Ông M chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ hoản 1 Điều 28, hoản 1 Điều 35, hoản 1 Điều 39, Điều 144, hoản 4 Điều 147, Điều 271, 273, 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp ly hôn của nguyên đơn ông Nguyễn Văn M đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Trường A.

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M đ ợc ly hôn với và bà Nguyễn Thị Tr ờng A (theo Giấy chứng nhận t hôn số 06 quyển số 01/2001 ngày 02/03/2001 t䁟i Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Long An, cấp).

1.2 Về con chung: Tên Nguyễn Ngọc T ờng V, sinh ngày 17/01/2003, đã tr ởng thành nguyên đơn ông M hông yêu cầu T a án xem xét giải quy t.

1.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Nguyễn Văn M hông yêu cầu giải quy t nên T a án hông giải quy t.

2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn đ ợc hấu trừ vào tiền t䁟m ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0003373 ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình D ơng.

Các đ ơng sự vắng mặt đ ợc quyền háng cáo trong thời h䁟n 15 (m ời lăm) ngày ể từ nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm y t.

Cỡ chữ