- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Văn T - Nguyễn Như H"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! TỈNH!CÀ!MAU! ! Bản án số: 90/2021/HNGĐ-ST Ngày 14/6/2021 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:!
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Huỳnh Phạm Lan Chi
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:
1. Bà Hồ Lệ Hoa
2. Ông Nguyễn Văn Chính
- Thư ký phiên tòa:"Bà Phạm Thị Phượng Kiều là Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 14 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 50/2021/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2021về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 74/2021/QĐXXST
- HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2021, giữa các đương sự:
1."Nguyên"đơn: Anh Phan Văn T – sinh năm 1993 (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau.
""2."Bị"đơn: Chị Nguyễn Như H – sinh năm 1993 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp C, xã B, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Nguyên"đơn"anh"Phan"Văn"T"trình"bày:"
Về hôn nhân: Anh và chị H tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn vào ngày 15/6/2020 tại UBND xã B. Thời gian chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên vợ chồng đã ly thân khoảng 01 năm nay. Nay anh T xét thấy không còn tình cảm vợ chồng với chị H nên yêu cầu được ly hôn với chị H.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do điều kiện đi làm ăn xa nên anh T có đơn xin xét xử vắng mặt anh cho đến khi kết thúc vụ án.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng trong vụ án cho chị Phan Như H nhưng chị H không có ý kiến và vắng mặt tại phiên tòa không lý do.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp: Anh Phan Văn T khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn là chị Nguyễn Như H. Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; Chị H có nơi cư trú tại ấp C, xã B, huyện T, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của anh T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh T và chị H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ để xét xử sơ thẩm đến lần thứ 2 nhưng anh T có đơn xin xét xử vắng mặt, chị H vắng mặt không lý do, căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự này.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về hôn nhân: Anh T và chị H tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn ngày 15/6/2020 tại UBND xã B. Thời gian chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên vợ chồng đã ly thân khoảng 01 năm nay. Xét thấy, trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có mở phiên hòa giải để anh chị có cơ hội gặp nhau hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng chị H đều vắng mặt không lý do là không có thiện chí hòa giải đoàn tụ. Điều đó, cho thấy hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của anh T được ly hôn với chị H.
[2.2] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Anh T xác định không có nên không xem xét là phù hợp.
[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh T phải chịu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do anh T đã dự nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.
[4] Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
Vì"các"lẽ"trên,"
"
QUYẾT!ĐỊNH:!
Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt anh Phan Văn T và chị Nguyễn Như H.
2
Áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phan Văn T.
Về hôn nhân: Anh Phan Văn T được ly hôn với chị Nguyễn Như H.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh T phải chịu 300.000 đồng. Ngày 02/3/2021 anh T đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011521 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!
4. Anh T và chị H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.
| Nơi nhận: - Đương"sự;""""" -"Tòa"án"tỉnh"Cà"Mau;""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""" -"VKSND"huyện"Thới"Bình;" -"Chi"cục"THADS"huyện"Thới"Bình;" -"UBND"xã"Biển"Bạch"Đông.""""" "-"Lưu"hồ"sơ. """"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""" 3 | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa! ! ! (Đã!ký)! ! !!!!!!!!!!!!!!!!!!Huỳnh!Phạm!Lan!Chi |