- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Văn V - Trần Thùy D"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Các Điều 9, 14, 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 90/2018/HNGĐ-ST Ngày 10/5/2018 V/v: Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đình Tiến
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Văn Em.
2/ Ông Lý Minh Tâm.
- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Mỹ Duyên – Thư ký Toà án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thi Phương Lan - Kiểm sát viên.
Trong ngày 10 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Vị Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 23/2018/TLST-HN&GĐ ngày 30 tháng 01 năm 2018 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2018/QĐXX-ST ngày 27 tháng 4 năm 2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn V, sinh năm: 1984 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp A, xã V7, huyện V , tỉnh Hậu Giang.
2. Bị đơn: Bà Trần Thùy D, sinh năm: 1993 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp A, xã V7, huyện V, tỉnh Hậu Giang.
NỘI D VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ly hôn ngày 08/3/2016, nguyên đơn Huỳnh Văn V trình bày: Ông và bà Trần Thùy D tự nguyện sống chung với nhau như vợ chồng vào năm 2012 âm lịch, có tổ chức lễ cưới nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc. Quá trình chung sống đến năm 2013 phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm. Nay ông yêu cầu được ly hôn với bà Trần Thùy D.
Về con chung: không có
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án bà Trần Thùy D vắng mặt đồng thời có đơn yêu cầu giải quyết và xét xử vắng mặt bà.
Về tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án gồm: Đơn khởi kiện; bản tự khai; bản photo giấy chứng minh nhân dân; bản photo sổ hộ khẩu; thông báo nộp tiền tạm ứng án phí; biên lai thu tạm ứng án phí; thông báo thụ lý vụ án; biên bản lấy lời khai; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; biên bản tống đạt; biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; biên bản hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Đại diện Viện Kiểm sát phát biểu quan điểm giải quyết vụ án và ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Quá trình thụ lý giải quyết vụ án hoàn toàn đúng theo quy định pháp luật. Về nội D vụ án đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận giữa các đương sự là vợ chồng; về con chung, tài sản chung và nợ chung không có nên không đặt vấn đề xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về áp dụng pháp luật tố tụng: Đối với bị đơn bà Trần Thùy D có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết và xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt D và giành quyền kháng cáo cho bà theo luật định.
Về áp dụng pháp luật nội D: Ông Huỳnh Văn V và bà Trần Thùy D tự nguyện sống chung với nhau vào năm 2012, có tổ chức lễ cưới nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm nên ông V yêu cầu ly hôn với bà D. Vụ việc thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Xét thấy về quan hệ hôn nhân giữa ông Huỳnh Văn V và bà Trần Thùy D: Tại phiên Tòa hôm nay ông V cho rằng đều tự nguyện sống chung với nhau từ năm 2012 âm lịch, có tổ chức lễ cưới nhưng không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm. Hội đồng xét xử xét thấy giữa ông V và bà D tự nguyện sống chung như vợ chồng vào năm 2012, tại thời điểm các bên thành hôn thì cả hai đã đủ điều kiện để đăng ký kết hôn theo quy định nhưng các đương sự lại không đăng ký kết hôn nên khi phát sinh tranh chấp không được Tòa án công nhận giữa các đương sự là vợ chồng theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông V phải chịu theo quy định pháp luật.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Các Điều 5, 28, 35, 147, 228, 271, 272, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Áp dụng: Các Điều 9, 14, 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Huỳnh Văn V và bà Trần Thùy D là vợ chồng.
2/ Về con chung: không có
3/ Về tài sản chung và nợ chung không có nên không xem xét.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Huỳnh Văn V phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được chuyển 300.000 đồng từ tiền tạm ứng án phí mà ông V đã nộp theo biên lai số 0015682 ngày 30/1/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang thành tiền án phí.
Đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Đương sự vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đương sự cư trú.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - Các đương sự; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Đình Tiến |