vanban.org

Bản án 90/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thùy T và anh Phạm Minh N được ly hôn.

Về con chung: Giao cháu Phạm Minh Th, sinh ngày 30/11/2017 cho chị Nguyễn Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Th tròn 18 tuổi. Anh N chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom và chăm sóc con chung cho anh Phạm Minh N không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thùy T-Phạm Minh N"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thùy T và anh Phạm Minh N được ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 90/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 30-11-2018
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Ngô Huỳnh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Thùy Linh

2. Ông Nguyễn Việt Quốc

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thanh Mộng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 222/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 103/2018/QĐST - HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thùy T, sinh năm 1996 (có mặt)

Trú tại: ấp , thị trấn P, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ

- Bị đơn: Anh Phạm Minh N, sinh năm 1980 (vắng mặt)

Trú tại: ấp T, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai của nguyên đơn chị Nguyễn Thùy T trình bày: Chị và Phạm Minh N chung sống và kết hôn vào năm 2017. Vợ chồng chung sống hạnh phúc không được bao lâu thì phát sinh mâu thuẫn do anh N có quan hệ với người phụ nữ khác, thường xuyên bất đồng quan điểm, chị đã cố hàn gắn mối quan hệ nhưng không được. Do vậy chị yêu cầu ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có một con chung tên Phạm Minh Th, sinh ngày 30/11/2017. Cháu Th hiện đang sống với chị T, chị yêu cầu nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Không có

Về nợ chung: Không có.

Bị đơn anh Phạm Minh N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về phần thủ tục từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa hôm nay Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo trình tự tố tụng. Người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bị đơn anh Phạm Minh N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn. ư

Chị Nguyễn Thùy T và anh Phạm Minh N chung sống và có đăng ký kết hôn, nên được coi là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo chị T thì vợ chồng chung sống không được bao lâu thì mâu thuẫn, do thường xuyên bất đồng quan điểm, anh N có quan hệ với người phụ nữ khác, không thể hàn gắn được. Anh N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng không đến Tòa án để thể hiện ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn. Điều đó cho thấy, anh N không có trách nhiệm với cuộc hôn nhân của mình. Xét thấy anh N và chị T mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên yêu cầu ly hôn của chị T là có cơ sở.

Quá trình sống chung chị T và anh N có một con chung Phạm Minh Th, sinh ngày 30/11/2017 hiện đang sống với chị T. Cháu Th hiện đang sống với chị T và chưa đủ 36 tháng tuổi. Nên Hội đồng xét xử giao cháu Th cho chị T nuôi dưỡng, chị T không yêu cầu cấp dưỡng nên anh N chưa phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thùy T phải chịu 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 51, Điều 53, Điều 56 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình.

Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thùy T và anh Phạm Minh N được ly hôn.

Về con chung: Giao cháu Phạm Minh Th, sinh ngày 30/11/2017 cho chị Nguyễn Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Th tròn 18 tuổi. Anh N chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom và chăm sóc con chung cho anh Phạm Minh N không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thùy T phải chịu là 300.000 đồng, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã đóng theo biên lai số 0017783 ngày 04 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Chị T đã đóng xong án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng, thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ