- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H yêu cầu ly hôn anh T, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ch Trần Th Thu H ly hôn anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH B Bản án số: 897/2020/HNGĐ - ST Ngày 29 - 9 - 2020 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A ÁN NH N D N THÀNH PHỐ Q, T NH B
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Quang Đ nh
Các Hội thẩm nhân dân:1. Bà Trương Th Thu Hiền
2. Bà Nguyễn Th Ngọc Thúy
- Thư ký phiên tòa:Bà Trần Th Hạnh là Thư ký Toà án nhân dân Tp. Q, tỉnh B.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Q tham gia phiên tòa: Ông Trần An Vinh- Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân Tp. Q, tỉnh B t sơ th m công khai vụ án dân sự thụ lý số: 556/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2020 về vi c: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quy t nh ưa vụ án ra t số: 148/2020/QĐXXST- HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2020 và Quy t nh hoãn phiên tòa số: 161/2020/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2020, giữa các ương sự:
Nguyên đơn: Ch Trần Th Thu H, sinh năm: 1980
Đ a chỉ: 31 Ngô Lê T, Phường. Gh, Tp. Q, tỉnh B.
Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm: 1976
Đ a chỉ: 326 Bạch Đ, Tp. Q, tỉnh B.
(Chị H có mặt, anh T vắng mặt lần 2 không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Trần Thị Thu H trình bày:
- Về hôn nhân: Sau thời gian tìm hiểu ch và anh Trần Văn T tự nguy n cưới và có ăng ký k t hôn tại UBND phường Ng, thành phố Q vào ngày 03/8/2009. Sau khi cưới vợ chồng về sống chung tại nhà cha mẹ ruột ch H. Đ n năm 2014 vợ chồng mua nhà và sinh sống tại 31 Ngô Lê T, phường Gh, Tp. Q, tỉnh B. Cách ây 02 tháng vợ chồng bán nhà này, ch và anh T ra ở riêng tại nhà cha mẹ ruột của hai bên. Đầu năm 2016 cho n nay vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất ồng quan iểm trong cuộc sống gia ình và nuôi dạy con cái nên hai bên hay cãi nhau, ánh nhau và nhiều vấn ề khác. Ngoài ra, ch H nghi ngờ anh T có quan h tình cảm bên ngoài. Thời gian qua, ch với anh T nhiều lần nói chuy n tìm nhiều bi n pháp ể hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không ược. Ch ã nộp ơn ly hôn nhưng do anh T hứa thay ổi nên ch ã rút ơn ki n. Sau khi rút ơn ki n vợ chồng lại ảy ra mâu thuẫn, hai bên tự ly thân từ ngày 17/5/2020 cho n nay, mỗi người tự lo cuộc sống riêng, không ai quan tâm n ai. Nay ch nhận thấy tình cảm, trách nhi m vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn ược nữanên ch yêu cầu ly hôn anh T.
- Về con chung: Quá trình chung sống, ch và anh T có 01 con chung tên Trần Hữu M, sinh ngày 18/6/2009,sức khỏe cháu bình thường hi n ang ở với ch (ở nhà mẹ ruột ch H). Khi ly hôn ch yêu cầu ược nuôi cháu M, ch không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ch không yêu cầu Tòa giải quy t. Ngoài ra, vợ chồng ch không nợ ai và không ai nợ vợ chồng ch .
Tại phiên tòa hôm nay, anh T vắng mặt lần thứ 2 không có lý do. Theo bản tự khai ngày 02/7/2020 bị đơn anh Trần Văn T trình bày:
- Về hôn nhân: Anh và ch Trần Th Thu H tự nguy n cưới và có ăng ký k t hôn tại UBND phường Ng, thành phố Q vào ngày 03/8/2009. Sau khi cưới vợ chồng sống chung tại nhà mẹ ruột ch H. Về nguyên nhân mâu thuẫn là do anh ham chơi với bạn bè, ít chăm lo gia ình vợ con nên ch H trách móc, giận hờn. Anh ã bi t lỗi mong ch H bỏ qua cho anh ể vợ chồng quay về sống chung cùng nhau nuôi dạy con, anh không muốn gia ình tan vỡ nên anh không ồng ý ly hôn theo yêu cầu của ch H.
- Về con chung: Quá trình chung sống, anh và ch H có 01 con chung là cháu Trần Hữu M, sinh ngày 18/6/2009; sức khỏe cháu bình thường hi n ang ở với vợ chồng anh. Trường hợp vợ chồng ly hôn, anh ồng ý giao cháu M cho ch H trực ti p nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, vợ chồng anh tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quy t.
- Về tài sản chung: Vợ chồng anh không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa giải quy t.
Tại phiên tòa sơ th m, Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Q phát biểu ý ki n về vi c tuân theo pháp luật tố tụng của Th m phán, Hội ồng t , Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quy t vụ án kể từ khi thụ lý cho n trước thời iểm HĐXX ngh án ã chấp hành úng quy nh của Bộ luật tố tụng dân sự; nguyên ơn thực hi n các quyền, nghĩa vụ quy nh tại Điều 70 và 71 của Bộ luật tố tụng dân sự; còn b ơn không thực hi n các quyền, nghĩa vụ quy nh tại Điều 70 và 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hướng giải quy t vụ án: Đề ngh HĐXX căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia ình chấp nhận yêu cầu in ly hôn của ch Trần Th Thu H.
- Về nuôi con chung:
+ Giao con chung Trần Hữu M, sinh ngày 18/6/2009 cho ch Trần Th Thu H trực ti p nuôi dưỡng.
+ Về vi c cấp dưỡng nuôi con: Ch H và anh T không yêu cầu nên Tòa không giải quy t.
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa giải quy t.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án ược th m tra tại phiên tòa, căn cứ k t quả tranh luận tại phiên tòa, Hội ồng t nhận nh:
[1] Về tố tụng dân sự:
[1.1] Về th m quyền giải quy t vụ án: Ch Trần Th Thu H có ơn khởi ki n yêu cầu Tòa án giải quy t về vi c ly hôn, tranh chấp về nuôi con với anh Trần Văn T; trútại: 326 Bạch Đ, Tp. Q, tỉnh B.Căn cứ iểm a khoản 1 Điều 35 và iểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc th m quyền giải quy t của Tòa án nhân dân Tp. Q.
[1.2] Về vắng mặt b ơn:
Quá trình giải quy t vụ án, Tòa ã tống ạt, niêm y t hợp l Quy t nh ưa vụ án ra t và Quy t nh hoãn phiên tòa cho anh Tín nhưng anh T không có mặt tại phiên toà, vắng mặt lần thứ 2 không có lý do. Căn cứ quy nh tại iểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa ti n hành t vắng mặt b ơn theo thủ tục chung.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan h hôn nhân: X t yêu cầu ly hôn của ch Trần Th Thu H xin ly hôn anh Trần Văn T, HĐXX nhận thấy:
Ch Trần Th Thu H và anh Trần Văn T tự nguy n cưới và có ăng ký k t hôn ngày 03/8/2009 tại UBND phường Ng, thành phố Q nên hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu chung thủy, chăm sóc, giúp ỡ nhau. Tuy nhiên, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân là do bất ồng quan iểm trong cuộc sống, anh T ham chơi với bạn bè nên hai bên thường uyên cãi nhau, ánh nhau. Trước ây, ch có nộp ơn yêu cầu ly hôn nhưng do anh T hứa thay ổi nên ch rút ơn ki n. Sau khi rút ơn ki n, anh T không thay ổi, vợ chồng ti p tục ảy ra mâu thuẫn nên hai bên tự ly thân từ ngày 17/5/2020 cho n nay, mỗi người tự lo cuộc sống riêng, không ai quan tâm n ai nên ch H kiên quy t yêu cầu ly hôn anh T. Về phía anh T khai nhận, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh ham chơi với bạn bè, không quan tâm chăm lo cho gia ình, vợ con và anh T bi t lỗi nên mong ch H bỏ qua cho anh ể vợ chồng quay về sống chung cùng nhau nuôi dạy con, do ó anh không ồng ý ly hôn theo yêu cầu của ch H.
X t thấy, mặc dù anh T không ồng ý ly hôn nhưng trong quá trình giải quy t vụ án anh T không n Tòa ể hòa giải, ộng viên hàn gắn tình cảm vợ chồng; iều ó chứng tỏ anh không có thi n chí trong ây dựng hạnh phúc gia ình với ch H. Do ó yêu cầu ly hôn của ch H là có căn cứ, phù hợp theo quy nh tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia ình nên ược Hội ồng t chấp nhận.
[2.2] Về nuôi con chung: Ch H và anh T có 01 con chung là cháu Trần Hữu M, sinh ngày 18/6/2009, sức khỏe cháu M bình thường hi n ang ở với ch H. Khi ly hôn ch H yêu cầu ược nuôi dưỡng cháu M.
Vi c giao con cho ai nuôi là phải căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con trên cơ sở iều ki n, hoàn cảnh cha mẹ có ảm bảo cho sự phát triển bình thường của con hay không. Xét yêu yêu cầu ược nuôi cháu M của ch H, HĐXX nhận thấy: Từ khi vợ chồng ly thân ch H mang cháu M về nhà ngoại ở, chăm sóc nuôi dưỡng cho n nay và cháu M có nguy n vọng là muốn ở với ch . Hi n tại ch H có chỗ ở và thu nhập ổn nh ủ iều ki n nuôi cháu M. Mặt khác, tại bản tự khai ngày 02/7/2020, anh T ồng ý giao cháu M cho ch H nuôi dưỡng n u vợ chồng ly hôn. Xuất phát từ lợi ích mọi mặt của cháu M, HĐXX chấp nhận yêu cầu của ch H, giao cháu M cho ch H ược trực ti p nuôi dưỡng là có căn cứ và phù hợp với quy nh tại khoản 3 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia ình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ch H không yêu cầu, Tòa không em t giải quy t.
[2.3] Về tài sản chung: Ch H không yêu cầu, Tòa không giải quy t.
[3] Về án phí: Căn cứ iểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và l phí Tòa án, ch H phải ch u 300.000 án phí hôn nhân gia ình sơ th m.
[4] Ý ki n phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với nhận nh của Tòa nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia ình; iểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quộc Hội quy nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ch Trần Th Thu H ly hôn anh Trần Văn T.
2. Về nuôi con chung:
2.1. Giao con chung tên Trần Hữu M, sinh ngày 18/6/2009 cho ch Trần Th Thu H trực ti p nuôi dưỡng.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Ch H không yêu cầu nên Tòa không giải quy t.
Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên đều có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Hai bên có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung, không bên nào được ngăn cản.
3. Về tài sản chung: Ch Trần Th Thu H không yêu cầu Tòa không giải quy t.
4. Về án phí: Ch Trần Th Thu H phải nộp 300.000 án phí HNGĐ-ST, ược trừ 300.000 tạm ứng án phí ã nộp theo biên lai số 0008140 ngày 01/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Q, tỉnh B (ch H ã nộp ong).
5. Về quyền kháng cáo: Các ương sự có quyền làm ơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính áng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận ược bản án hoặc ược niêm y t.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Tp. Q; - Chi cục THADS Tp. Q; - UBND P. Ng, Tp. Q; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T A Ung Quang Định |