vanban.org

Bản án 894/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Trần Thanh T.

1 Về quan h hôn nhân: Bà Trần Thanh T được ly hôn với ông Võ Tấn P. Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số 01 ngày 14/3/2001 c a Ủy ban nhân dân xã P huy n C cấp cho bà T, ông P không c n giá trị pháp lý 2 Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Hoài A, sinh ngày 14/12/2001 (đã trưởng thành). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thanh T ly hôn Võ Tấn P"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Trần Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 894/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 10-6-2022
V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI TH NH H H CH MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan

Các Hội thẩm nhân dân: 1- Bà Nguyễn Phước Trinh

2- Bà Phạm Thị Ngọc

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký T a án nhân dân huy n C Chi Thành phố H Ch Minh

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.

Ngày 10 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở T a án nhân dân huy n C Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 828/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2021 về vi c: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 199/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27/4/2022 và Quyết định hoãn phiên t a số: 207/2022/QĐST-HNGĐ ngày 20/5/2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thanh T sinh năm 1980; Địa chỉ: Số 15A đường 422 tổ 02 ấp 6, xã P, huy n C Thành phố H Ch Minh

2. Bị đơn: Ông Võ Tấn P sinh năm 1980; Địa chỉ: Số 15A đường 422 tổ 02 ấp 6 xã P, huy n C Thành phố H Ch Minh; (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 17/11/2021, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà T trình bày: Bà với ông Võ Tấn P tự nguy n tiến tới hôn nhân, đã được Ủy ban nhân dân xã P, huy n C, Thành phố H Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số 01 ngày 14/3/2001. Lúc đầu cuộc sống vợ ch ng hạnh phúc và sinh được 01 con chung; sau đó, phát sinh nhiều mâu thuẫn Nguyên nhân là do t nh cách vợ ch ng không h a hợp thường xuyên cải vã có lúc bà bị ức chế không thể nói chuy n được với ông Phát trong một thời gian dài. Tình cảm vợ ch ng ngày càng nhạt đi mâu thuẩn ngày càng tăng lên không thể hàn gắn được Bà lo lắng nếu tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến con bà Bà và ông P đã ly thân hơn 01 năm nay không c n quan h vợ ch ng mỗi người đã có cuộc sống riêng

Hi n vợ ch ng bà không c n tình cảm yêu thương không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẫn vợ ch ng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông P.

Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Hoài A, sinh ngày 14/12/2001 (đã trưởng thành)

Về tài sản chung: Bà xác định không có.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định không có

Các tài li u chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo v quyền lợi ch hợp pháp c a mình g m: Bản ch nh Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; 01 Giấy khai sinh (bản sao); chứng minh nhân dân + sổ hộ khẩu (sao y) c a nguyên đơn bị đơn; Đơn xác nhận nơi cư trú.

Ông Võ Tấn P đã được Tòa án tống đạt: Thông báo thụ lý; Thông báo mở phiên họp về vi c tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy tri u tập đến tham dự phiên t a xét xử đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt Do đó T a quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông P.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a Hội đ ng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp luật là “tranh chấp ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 bị đơn có nơi cư trú tại xã P, huy n C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a T a án nhân dân huy n C Chi

Ông Võ Tấn P đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông P.

Về nội dung:

Quan h hôn nhân: Bà Trần Thanh T với ông Võ Tấn P tự nguy n tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã P, huy n C, Thành phố H Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số 01 ngày 14/3/2001 nên là hôn nhân hợp pháp

Xét yêu cầu c a bà T xin ly hôn với ông P là có căn cứ chấp nhận Bởi lẽ: Theo lời trình bày c a bà T thì mâu thuẩn giữa bà với ông P là trầm trọng và không thể hàn gắn Nguyên nhân là do t nh cách vợ ch ng bà không h a hợp thường xuyên cải vã có lúc bà bị ức chế không thể nói chuy n được với ông P trong một thời gian dài tình cảm vợ ch ng ngày càng nhạt đi mâu thuẩn ngày càng tăng lên không thể hàn gắn được Bà và ông P đã ly thân hơn 01 năm nay, không c n quan h vợ ch ng mỗi người đã có cuộc sống riêng.

Ông P đã được T a án tri u tập nhiều lần nhưng không đến và c ng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài li u chứng cứ chứng minh có liên quan đến vụ ki n Do vậy T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông P là có căn cứ theo các tài li u chứng cứ mà ph a nguyên đơn cung cấp và chứng cứ mà T a thu thập được theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở

Vì vậy có cơ sở xác định tình cảm vợ ch ng giữa bà T với ông P không c n tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng đời sống chung c a hai người không thể kéo dài mục đ ch c a hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Hoài A, sinh ngày 14/12/2001 (đã trưởng thành).

Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có nên Tòa không xem xét.

Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên T a án không xem xét.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội; cần buộc bà T phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là ph hợp

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Trần Thanh T.

1 Về quan h hôn nhân: Bà Trần Thanh T được ly hôn với ông Võ Tấn P. Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số 01 ngày 14/3/2001 c a Ủy ban nhân dân xã P huy n C cấp cho bà T, ông P không c n giá trị pháp lý

2 Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Hoài A, sinh ngày 14/12/2001 (đã trưởng thành).

3 Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có Tòa án không xem xét.

4 Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có T a án không xem xét.

5 n ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là 300 000đ (ba trăm nghìn đ ng) buộc bà Trần Thanh T phải nộp nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300 000đ (ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai số 0043495 ngày 16/12/2021 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n C Chi Thành ph H Ch Minh. Bà T đã nộp đ án ph ph dân sự dân sự sơ thẩm

6 Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày T a tuyên án bị đơn vắng mặt tại phiên T a có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp l Nơi nh n:

Cỡ chữ