- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kiều O - Trần Minh Y"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các điều 56, 81, 82, 83, 84 của Lu t h n nhân và gia đ nh; các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 của Bộ lu t tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ BTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm,…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 89/2025/HNGĐ-ST Ngày 15-12-2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền.
Các H i thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hơn.
Ông Đoàn Văn Vui.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Cường - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyết - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở, Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 167/2025/TL T - HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 194/2025/QĐXX T-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm: 1991; địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long; địa chỉ liên hệ: C Đ, phường B, tỉnh Vĩnh Long (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Trần Minh Y, sinh năm: 1987; địa chỉ thường trú: ấp T, xã N, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, văn ản tr nh ày ý kiến, đơn xin giải quyết vắng mặt, nguyên đơn là à Nguyễn Thị Kiều O tr nh ày:
Về h n nhân: Bà và ng Trần Minh Y tự nguyện kết hôn vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre, đã đư c cấp giấy ch ng nh n kết h n vào ngày 23/12/2019.
Trong thời gian chung sống giữa v chồng đã xảy ra nhiều mâu thuẩn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cách sống, thường xuyên cự cãi với nhau, dù đã nhiều lần cố gắng nhằm duy trì mối quan hệ v chồng, mong hàn gắn tình cảm nhưng kh ng đạt đư c, mâu thuẩn ngày càng trầm trọng không thể chung sống và hòa h p trở lại đư c. Từ năm 2022, à O và ông Y đã sống ly thân cho đến nay, mỗi người có một cuộc sống riêng và kh ng còn quan tâm đến nhau. Cho rằng t nh cảm v chồng là kh ng còn, mục đ ch h n nhân kh ng đạt đư c nên bà O yêu cầu đư c ly h n với ông Y, không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly hôn.
Về con: Bà và ông Y có một người con chung là Trần Minh A, sinh ngày 03/01/2020 (đang sống chung với bà O). Khi ly hôn, bà O yêu cầu đư c quyền trực tiếp nu i con, kh ng yêu cầu ông Y cấp dưỡng nu i con.
Về tài sản: Kh ng yêu cầu giải quyết.
+ Về n : Không có.
- Bị đơn là ng Trần Minh Y vắng mặt trong giai đoạn chuẩn ị x t xử c ng như tại phiên tòa sơ thẩm và không gửi cho Tòa án văn ản nào thể hiện ý kiến của ng có liên quan đến vụ án.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu:
Thẩm phán thụ lý, giải quyết, thực hiện đúng quy định tại Điều 203 của Bộ lu t tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của m nh, ị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo pháp lu t tố tụng dân sự. Hội đồng x t xử sơ thẩm, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng quy định của pháp lu t tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: au khi tóm tắt nội dung vụ án, phân t ch, đánh giá các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long đề nghị Hội đồng x t xử:
Về h n nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều O đư c ly h n đối với ng Trần Minh Y.
Về con chung: Giao cháu Trần Minh A, sinh ngày 03/01/2020 cho bà O trực tiếp nu i dưỡng, ông Y không phải cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: Tự thỏa thu n, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
N chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị Kiều O có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” với ông Trần Minh Y có địa chỉ tại ấp T, xã N, tỉnh Vĩnh Long nên Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long thụ lý, giải quyết là phù h p với quy định tại các điều 28, 35 và 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự.
2 Mặc dù đư c tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng theo quy định tại Điều 177 của Bộ lu t tố tụng dân sự nhưng ị đơn là ng Trần Minh Y vắng mặt trong giai đoạn chuẩn ị x t xử và tại phiên tòa sơ thẩm, đồng thời à O có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên Tòa án kh ng tiến hành hòa giải đư c và x t xử vắng mặt bà O, ông Y là phù h p với quy định tại các điều 207, 227 và 228 của Bộ lu t tố tụng dân sự.
3 Về h n nhân: Việc kết h n giữa à O và ông Y là phù h p với quy định của pháp lu t nên hôn nhân của ng à đư c pháp lu t công nh n vào bảo vệ. Trên cơ sở các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ cho thấy giữa à O và ông Y đã xảy ra nhiều mâu thuẩn và đã sống ly thân với nhau từ năm 2022 đến nay mà vẫn không hàn gắn đư c. Bên cạnh đó, dù đã đư c triệu t p h p lệ theo quy định của pháp lu t nhưng ông Y vẫn vắng mặt, trong khi bà O vẫn kiên quyết yêu cầu ly hôn; từ đó cho thấy quan hệ hôn nhân giữa ng à đã đến m c trầm trọng, kh ng thể đoàn tụ, mục đ ch của h n nhân kh ng đạt đư c nên cần chấp nh n yêu cầu của bà O về việc ly hôn với ông Y là phù h p với quy định tại Điều 56 của Lu t h n nhân và gia đ nh.
4 Về con: Bà O yêu cầu đư c nu i người con chung giữa à với ông Y là Trần Minh A, sinh ngày 03/01/2020, người con này hiện đang sống chung với bà O. Về phía ông Y vắng mặt và kh ng gửi cho Tòa án văn ản có yêu cầu g liên quan đến việc nu i con; do v y cần chấp nh n yêu cầu về việc nu i con của à O là phù h p với quy định tại Điều 81 của Lu t h n nhân và gia đ nh.
5 Về việc cấp dưỡng, về tài sản, về n : Ông Y vắng mặt trong giai đoạn chuẩn ị x t xử c ng như tại phiên tòa sơ thẩm và c ng kh ng gửi cho Tòa án văn bản nào thể hiện ý kiến của ng có yêu cầu g về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly h n, về việc cấp dưỡng nu i con, về tài sản, về n ; à O không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly h n, về việc cấp dưỡng nu i con, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và xác định là kh ng có n ; đồng thời Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long c ng kh ng nh n đư c đơn yêu cầu giải quyết về n có liên quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
6 Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long là phù h p với nh n định của Hội đồng xét xử nên đư c chấp nh n.
7 Về án ph dân sự sơ thẩm: Bà O phải chịu 300.000đ ( a trăm ngàn đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào các điều 56, 81, 82, 83, 84 của Lu t h n nhân và gia đ nh; các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 của Bộ lu t tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ BTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Tuyên:
[1] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều O đư c ly hôn với ông Trần Minh Y.
[2] Về nuôi con:
- Giao cho bà Nguyễn Thị Kiều O đư c quyền trực tiếp nu i người con chung giữa bà và ông Trần Minh Y là Trần Minh A, sinh ngày 03/01/2020 (đang sống chung với bà O). Ghi nh n việc bà O không yêu cầu ông Y cấp dưỡng nuôi con.
- Người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con; kh ng ai đư c cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường h p người kh ng trực tiếp mu i con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con th người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người kh ng trực tiếp nuôi con.
- V l i ch của con chung, à Nguyễn Thị Kiều O, ông Trần Minh Y hoặc cá nhân, tổ ch c theo quy định của Lu t h n nhân và gia đ nh có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nu i con.
- Khi có lý do ch nh đáng, à Nguyễn Thị Kiều O, ông Trần Minh Y có thể thỏa thu n giải quyết việc cấp dưỡng nu i con, nếu kh ng thỏa thu n đư c th yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về việc cấp dưỡng, về tài s n, về n : Ông Trần Minh Y vắng mặt trong giai đoạn chuẩn ị x t xử c ng như tại phiên tòa sơ thẩm và c ng kh ng gửi cho Tòa án văn ản nào thể hiện ý kiến của ng có yêu cầu g về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly h n, về việc cấp dưỡng nu i con, về tài sản, về n ; à Nguyễn Thị Kiều O không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly h n, về việc cấp dưỡng nu i con, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và xác định là kh ng có n ; đồng thời Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long c ng kh ng nh n đư c đơn yêu cầu giải quyết về n có liên quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử sơ thẩm không xem xét, giải quyết.
[4] Về án phí dân s sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kiều O phải chịu 300.000đ ( a trăm ngàn đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm về việc ly h n; nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là: 300.000đ ( a trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ng án ph , lệ ph Tòa án số 0005471 ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh V; bà Nguyễn Thị Kiều O đã nộp đủ án ph dân sự sơ thẩm.
[5] Về quyền kháng cáo, kháng nghị đ i v i b n án: Bà Nguyễn Thị Kiều O, ông Trần Minh Y vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo ản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày đư c nh n bản án hoặc ngày bản án đư c niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.
[6] Trường h p b n án đư c thi hành theo quy định t i Điều 2 của Lu t thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguyện thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định t i Điều 30 của Lu t thi hành án dân sư
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VK ND khu vực 6 - Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - BND xã Nhu n Phú Tân, tỉnh Vĩnh Long; - Phòng KTNV-T.H. T ND tỉnh Bến Tre; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp, Bp. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Tuyền |