vanban.org

Bản án 89/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Tuyết M. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Tuyết M ly hôn với ông Nguyễn Chí C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Tuyết M khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Nguyễn Chí C"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11-AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 89/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 28-11-2025
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Văn Bé và bà Hoàng Thị Thiện Lai.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hồng Duyên, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11- An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11-An Giang tham gia phiên tòa: không tham gia.

Ngày 28 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11- An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 255/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025, về việc “tranh chấp về ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 324/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh ngày 22/02/1991, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: ấp P, xã C, tỉnh An Giang; có mặt.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Chí C, sinh ngày 09/5/1995, số chứng minh nhân dân xxxxxxxxx; địa chỉ: ấp L, xã C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tuyết M tr nh bày: Bà Nguyễn Thị Tuyết M với ông Nguyễn Chí C xây dựng hôn nhân tự nguyện t m hiểu với nhau, được cha mẹ hai bên đồng ý. Đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện C, tỉnh An Giang. Giấy đăng ký kết hôn số 75, ký ngày 17 tháng 03 năm 2022. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 01/2025 th phát sinh mâu thuẩn do ông Nguyễn Chí C không lo làm ăn để lo cho gia đ nh mà tụ tập ăn chơi bên ngoài, trong thời gian chung sống thường xảy ra bất hòa, thường xuyên mâu thuẫn không thể giải quyết được, bà M cố gắng tìm cách hàn gắn nhưng không thể. Nhận thấy t nh cảm của vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà M yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Chí C; Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Bảo K, sinh ngày 06/02/2022, con chung đang sống chung với bà M. Khi ly hôn bà M yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con đến tuổi trưởng thành; không yêu cầu ông Nguyễn Chí C cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản chung và về nợ chung: không có.

Bị đơn ông Nguyễn Chí C không gửi ý kiến cho Tòa án, vắng mặt trong suốt quá tr nh tố tụng tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Nguyễn Thị Tuyết M khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Nguyễn Chí C. Ông C có nơi cư trú trên địa bàn xã C, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu vực 11-An Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Ông Nguyễn Chí C đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Tuyết M và ông Nguyễn Chí C là hợp pháp v ông bà có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông bà sống không hợp nhau, theo nguyên đơn tr nh bày là do ông Nguyễn Chí C không lo làm ăn để lo cho gia đ nh mà tụ tập ăn chơi bên ngoài, trong thời gian chung sống thường xảy ra bất hòa, thường xuyên mâu thuẫn không thể giải quyết được. Hội đồng xét xử thấy rằng bà M xin ly hôn với ông C, bà M, ông C sống chung với nhau, mục đích của hôn nhân không đạt được, chính v vậy, yêu cầu xin ly hôn của bà M là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014 cho nên Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà M.

Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết M xác định vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Bảo K, sinh ngày 06/02/2022, con đang sống với bà M. Khi ly hôn, bà M yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Xét thấy, con chung đang còn rất nh , đang được bà M chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn định. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đồng xét xử giao cháu Nguyễn Bảo K cho bà M được tiếp tục nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. Bà M không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét đến.

Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết M khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết M khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Tuyết M phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào,

- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Tuyết M.

1) Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Tuyết M ly hôn với ông Nguyễn Chí C.

2) Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết M được tiếp tục nuôi con chung Nguyễn Bảo K, sinh ngày 06/02/2022. Ông Nguyễn Chí C không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Thị Tuyết M cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở ông Nguyễn Chí C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3) Về tài sản chung và về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết M khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

4) Về án phí: Bà Nguyễn Thị Tuyết M phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng) theo biên lai thu số 0005141 ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Bà Nguyễn Thị Tuyết M đã nộp đủ.

5) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt th thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ