- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu H và ông han Tr ng H ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn b Nguyễn Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 89/2023/HNGĐ-ST Ngày: 01/6/2023 “V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh.
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Thị iên v b Nguyễn Thị Bạn.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu - Thư ký Toà án nhân dân Tòa án nhân dân th nh phố Buôn Ma Thuột.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột: Ông ê Minh Thuận - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở To án nhân dân th nh phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 65/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2023/QĐXXST- HNGĐ ng y 30 tháng 3 năm 2023 , giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: B Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1977; Địa chỉ: Buôn Cư M, x E, th nh phố B, tỉnh Đ C m t
- Bị đơn: Ông Phan Tr ng H, sinh năm 1967; Địa chỉ: Buôn Cư M, x E, th nh phố B, tỉnh Đ (V ng m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn trình bày nhƣ sau:
B Nguyễn Thị Thu H (nguyên đơn) và ông Phan Tr ng H (bị đơn) tự nguyện tìm hiểu v đăng ký kết hôn ng y 06/8/1996 tại Ủy ban nhân dân (UBND) x E, th nh phố B, tỉnh Đ.
Sau khi kết hôn tại ch nh quyền địa phương xong v chồng chung sống hạnh phúc đư c một thời gian đến đầu năm 2010 thì b t đầu phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, ng y c ng không h p về t nh cách, bị đơn thường xuyên uống rựu về đánh đập nguyên đơn nên v chồng ly thân t năm 2021 cho đến nay. Nay xét thấy v chồng không thể tiếp tục chung sống đư c nữa; Vì vậy nguyên đơn yêu cầu To án giải quyết cho nguyên đơn đư c ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Hải Tr, sinh năm 1996 v Phan Cao C, sinh ng y 12/02/2005. Đều đ trưởng th nh nên không yêu cầu T a án xem xét.
- Về t i sản chung, n chung: Không yêu cầu giải quyết.
* Theo bản tự khai, biên bản hòa giải bị đơn trình bày:
- Nguyên đơn v bị đơn tự nguyện tìm hiểu v đăng ký kết hôn như nguyên đơn trình b y l đúng.
Nguyên nhân mâu thu n như nguyên đơn trình b y l đúng, nhưng bản thân bị đơn sau m i lần mâu thu n, xô xát đều xin l i bị đơn v kh c phục để v chồng tiếp tục chung sống. Vì đối v i yêu cầu ly hôn c a nguyên đơn bị đơn không đồng ý. Đề nghị nguyên đơn rút đơn về để cho bị đơn có cơ hội sửa chữa v l m tr n trách nhiệm người chồng.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Hải Tr, sinh năm 1996 v Phan Cao C, sinh ng y 12/02/2005. Đều đ trưởng th nh nên không yêu cầu T a án xem xét.
- Về t i sản chung, n chung: Không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột phát biểu quan điểm nhƣ sau:
Quá trình điều tra, thu thập chứng cứ c a vụ án t khi thụ lý đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán đ giải quyết đúng trình tự c a B TTDS. Tại phiên t a HĐXX, Thư ký phiên t a v các đương sự đ chấp h nh tốt các quy định c a pháp luật.
Căn cứ v o các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 266, Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 51 uật Hôn nhân v gia đình năm 2014
Đề nghị HĐXX: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố nguyên đơn b Nguyễn Thị Thu H đư c ly hôn v i bị đơn ông Phan Tr ng H.
Về con chung: Đều đ trưởng th nh không yêu cầu T a án xem xét.
Tài sản chung, n chung: Không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu đ có trong hồ sơ vụ án HĐXX nhận định:
Về thẩm quyền v quan hệ tranh chấp: Đây l vụ án “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân th nh phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.
Về th tục tố tụng: Bị đơn đ đư c T a án triệu tập h p lệ lần thứ hai nhưng v ng mặt tại phiên t a không có lý do nên HĐXX căn cứ các điều 227, 228 B TTDS để xét xử vụ án.
Về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ: các đư ng sự đ thực hiện đầy đ , tại phiên t a đương sự có mặt không cung cấp chứng cứ gì thêm, do đó HĐXX sẽ xem xét các t i liệu chứng cứ do T a án thu thập v đương sự giao nộp có lưu trong hồ sơ vụ án.
Về nội dung tranh chấp:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn v bị đơn qua thời gian tìm hiểu đ tự nguyện đăng ký kết hôn v o ngày 06/8/1996 tại UBND x E, th nh phố B, tỉnh Đ l đúng quy định.
Theo nguyên đơn trình bày, quá trình chung sống v chồng phát sinh nhiều mâu thu n, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, t nh tình không h p, v chồng thường xuyên c i v , không tìm đư c tiếng nói chung, bị đơn sau m i lần uống rựu về đánh đập nguyên đơn d n đến mâu thu n ng y c ng trầm tr ng nên đ ly thân t năm 2021. Xét thấy tình cảm v chồng không c n, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c nên nguyên đơn yêu cầu T a án giải quyết cho ly hôn.
Bị đơn cho r ng v chồng đôi lúc có xô xát nguyên nhân do bị đơn uống rư u say nhưng sau m i lần như vậy bị đơn đều xin l i v kh c phục để v chồng tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân, vì vậy không đồng ý v i yêu cầu ly hôn c a nguyên đơn.
HĐXX xét thấy, trong thời gian thụ lý vụ án T a án đ tạo cơ hội cho các bên tự h a gải c ng như T a án đ h a giải đo n tụ nhưng các bên v n duy trì cuộc sống ly thân. Nay xét thấy tình cảm v chồng giữa nguyên đơn v bị đơn không thể h n g n đư c, tình trạng hôn nhân đ trầm tr ng, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn c a nguyên đơn.
Về con chung: Phan Hải Tr, sinh năm 1996 v Phan Cao C, sinh ng y 12/02/2005. Đều đ trưởng th nh không yêu cầu T a án xem xét.
Về t i sản chung, n chung: Không yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
Về án ph : Nguyên đơn phải chịu án ph dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 51 uật Hôn nhân v gia đình năm 2014.
Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph T a án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn b Nguyễn Thị Thu H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố nguyên đơn b Nguyễn Thị Thu H đư c ly hôn v i bị đơn ông Phan Tr ng H.
2. Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Hải Tr, sinh năm 1996 v Phan Cao C, sinh ngày 12/02/2005. Đều đ trưởng th nh nên không đề cập giải quyết.
3. Về t i sản chung, n chung: Không yêu cầu giải quyết.
5. Về án ph : Nguyên đơn b Nguyễn Thị Thu H phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, đư c khấu tr 300.000 đồng nộp tại biên lai thu tiền số: AA/2022/0000123 ngày 18/01/2023 tại Chi cục Thi h nh án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đ k k.
Đương sự v ng mặt đư c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng y kể t ng y nhận hoặc bản án đư c niêm yết h p lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đ k k; - VKSND TP. Buôn Ma Thuột; - CCTHADS TP. Buôn Ma Thuột; - Đương sự; - UBND x Ea Kao; - ưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA NGUYỄN THỊ HỒNG THANH |