vanban.org

Bản án 89/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn b Nguyễn Thị Thu H.

Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố nguyên đơn b Nguyễn Thị Thu H đư c ly hôn v i bị đơn ông Phan Tr ng H. Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Hải Tr, sinh năm 1996 v Phan Cao C, sinh ngày 12/02/2005. Đều đ trưởng th nh nên không đề cập giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu H và ông han Tr ng H ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn b Nguyễn Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 89/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 01/6/2023
“V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh.

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Thị iên v b Nguyễn Thị Bạn.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu - Thư ký Toà án nhân dân Tòa án nhân dân th nh phố Buôn Ma Thuột.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột: Ông ê Minh Thuận - Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở To án nhân dân th nh phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 65/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2023/QĐXXST- HNGĐ ng y 30 tháng 3 năm 2023 , giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: B Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1977; Địa chỉ: Buôn Cư M, x E, th nh phố B, tỉnh Đ C m t

- Bị đơn: Ông Phan Tr ng H, sinh năm 1967; Địa chỉ: Buôn Cư M, x E, th nh phố B, tỉnh Đ (V ng m t .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn trình bày nhƣ sau:

B Nguyễn Thị Thu H (nguyên đơn) và ông Phan Tr ng H (bị đơn) tự nguyện tìm hiểu v đăng ký kết hôn ng y 06/8/1996 tại Ủy ban nhân dân (UBND) x E, th nh phố B, tỉnh Đ.

Sau khi kết hôn tại ch nh quyền địa phương xong v chồng chung sống hạnh phúc đư c một thời gian đến đầu năm 2010 thì b t đầu phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, ng y c ng không h p về t nh cách, bị đơn thường xuyên uống rựu về đánh đập nguyên đơn nên v chồng ly thân t năm 2021 cho đến nay. Nay xét thấy v chồng không thể tiếp tục chung sống đư c nữa; Vì vậy nguyên đơn yêu cầu To án giải quyết cho nguyên đơn đư c ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Hải Tr, sinh năm 1996 v Phan Cao C, sinh ng y 12/02/2005. Đều đ trưởng th nh nên không yêu cầu T a án xem xét.

- Về t i sản chung, n chung: Không yêu cầu giải quyết.

* Theo bản tự khai, biên bản hòa giải bị đơn trình bày:

- Nguyên đơn v bị đơn tự nguyện tìm hiểu v đăng ký kết hôn như nguyên đơn trình b y l đúng.

Nguyên nhân mâu thu n như nguyên đơn trình b y l đúng, nhưng bản thân bị đơn sau m i lần mâu thu n, xô xát đều xin l i bị đơn v kh c phục để v chồng tiếp tục chung sống. Vì đối v i yêu cầu ly hôn c a nguyên đơn bị đơn không đồng ý. Đề nghị nguyên đơn rút đơn về để cho bị đơn có cơ hội sửa chữa v l m tr n trách nhiệm người chồng.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Hải Tr, sinh năm 1996 v Phan Cao C, sinh ng y 12/02/2005. Đều đ trưởng th nh nên không yêu cầu T a án xem xét.

- Về t i sản chung, n chung: Không yêu cầu giải quyết.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột phát biểu quan điểm nhƣ sau:

Quá trình điều tra, thu thập chứng cứ c a vụ án t khi thụ lý đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán đ giải quyết đúng trình tự c a B TTDS. Tại phiên t a HĐXX, Thư ký phiên t a v các đương sự đ chấp h nh tốt các quy định c a pháp luật.

Căn cứ v o các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 266, Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 51 uật Hôn nhân v gia đình năm 2014

Đề nghị HĐXX: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố nguyên đơn b Nguyễn Thị Thu H đư c ly hôn v i bị đơn ông Phan Tr ng H.

Về con chung: Đều đ trưởng th nh không yêu cầu T a án xem xét.

Tài sản chung, n chung: Không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu đ có trong hồ sơ vụ án HĐXX nhận định:

Về thẩm quyền v quan hệ tranh chấp: Đây l vụ án “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân th nh phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.

Về th tục tố tụng: Bị đơn đ đư c T a án triệu tập h p lệ lần thứ hai nhưng v ng mặt tại phiên t a không có lý do nên HĐXX căn cứ các điều 227, 228 B TTDS để xét xử vụ án.

Về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ: các đư ng sự đ thực hiện đầy đ , tại phiên t a đương sự có mặt không cung cấp chứng cứ gì thêm, do đó HĐXX sẽ xem xét các t i liệu chứng cứ do T a án thu thập v đương sự giao nộp có lưu trong hồ sơ vụ án.

Về nội dung tranh chấp:

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn v bị đơn qua thời gian tìm hiểu đ tự nguyện đăng ký kết hôn v o ngày 06/8/1996 tại UBND x E, th nh phố B, tỉnh Đ l đúng quy định.

Theo nguyên đơn trình bày, quá trình chung sống v chồng phát sinh nhiều mâu thu n, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, t nh tình không h p, v chồng thường xuyên c i v , không tìm đư c tiếng nói chung, bị đơn sau m i lần uống rựu về đánh đập nguyên đơn d n đến mâu thu n ng y c ng trầm tr ng nên đ ly thân t năm 2021. Xét thấy tình cảm v chồng không c n, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c nên nguyên đơn yêu cầu T a án giải quyết cho ly hôn.

Bị đơn cho r ng v chồng đôi lúc có xô xát nguyên nhân do bị đơn uống rư u say nhưng sau m i lần như vậy bị đơn đều xin l i v kh c phục để v chồng tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân, vì vậy không đồng ý v i yêu cầu ly hôn c a nguyên đơn.

HĐXX xét thấy, trong thời gian thụ lý vụ án T a án đ tạo cơ hội cho các bên tự h a gải c ng như T a án đ h a giải đo n tụ nhưng các bên v n duy trì cuộc sống ly thân. Nay xét thấy tình cảm v chồng giữa nguyên đơn v bị đơn không thể h n g n đư c, tình trạng hôn nhân đ trầm tr ng, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn c a nguyên đơn.

Về con chung: Phan Hải Tr, sinh năm 1996 v Phan Cao C, sinh ng y 12/02/2005. Đều đ trưởng th nh không yêu cầu T a án xem xét.

Về t i sản chung, n chung: Không yêu cầu T a án xem xét giải quyết.

Về án ph : Nguyên đơn phải chịu án ph dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 51 uật Hôn nhân v gia đình năm 2014.

Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph T a án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn b Nguyễn Thị Thu H.

1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố nguyên đơn b Nguyễn Thị Thu H đư c ly hôn v i bị đơn ông Phan Tr ng H.

2. Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Hải Tr, sinh năm 1996 v Phan Cao C, sinh ngày 12/02/2005. Đều đ trưởng th nh nên không đề cập giải quyết.

3. Về t i sản chung, n chung: Không yêu cầu giải quyết.

5. Về án ph : Nguyên đơn b Nguyễn Thị Thu H phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, đư c khấu tr 300.000 đồng nộp tại biên lai thu tiền số: AA/2022/0000123 ngày 18/01/2023 tại Chi cục Thi h nh án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đ k k.

Đương sự v ng mặt đư c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng y kể t ng y nhận hoặc bản án đư c niêm yết h p lệ.

Cỡ chữ