- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vũ Doanh S Mua bán trái phép chất ma túy - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2…"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận háng cáo của bị cáo Vũ Doanh S; sửa bản án sơ thẩm.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 355 Bộ luật ố tụng hình sự; Điều 356 Bộ luật ố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 89/2022/HS-PT Ngày: 10-6-2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị An Tiên.
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Bình;
Bà Võ Thị Hồng Mai.
- Thư ký phiên tòa: ông Thái Công Hậu - h
a án nh n d n t nh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Hoàng Việt - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 6 năm 2022 tại a án nh n d n t nh y Ninh xét xử phúc thẩm công hai vụ án hình sự phúc thẩm thụ l số: 77/2022/TLPT-HS ngày 11 tháng 5 năm 2022, đối với bị cáo Vũ Doanh S; do có háng cáo của bị cáo đối với Bản án Hình sự sơ thẩm số: 16/2022/HS-ST ngày 11-3-2022 của a án nh n d n huyện C, t nh y Ninh.
Bị cáo có kháng cáo:
Vũ Doanh S, sinh năm 1981 tại t nh Tây Ninh; c trú tại: khu phố 3, thị trấn C, huyện C, t nh Tây Ninh; nghề nghiệp: làm m ớn; trình độ văn hóa: 5/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Thiên Chúa; quốc tịch: Việt Nam; con ông Vũ Doanh D (chết) và bà Triệu Thị L, sinh năm 1947; có vợ tên Nguyễn Thị Thúy G, sinh năm 1989 và 02 ng ời con; tiền án, tiền sự: không có; bị cáo tại ngoại có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 11 giờ ngày 01 tháng 7 năm 2021, Lê Văn oàn và Nguyễn Văn H hùn tiền với nhau mỗi ng ời 250.000 đồng để mua ma túy sử dụng chung. oàn điện thoại cho Th hỏi mua ma túy với số tiền 500.000 đồng, Th đồng ý bán và hẹn gặp để mua bán ma tuý tại nhà của Võ Quốc Th. Đến khoảng 12 giờ 30 phút cùng ngày, Toàn và H đến nhà Th nh ng hông có Th ở nhà. Lúc này, có S đang ở nhà Th nên Toàn nói cho S biết là đến gặp Th để mua ma túy. Biết Th đang ở v ờn cao su thuộc địa bàn khu phố 3, thị trấn C, huyện C nên S dẫn Toàn, H đến gặp Th để mua ma túy. Tại đ y, Th bán cho Toàn và H 01 đoạn ống hút nhựa chứa ma túy tổng hợp với số tiền 500.000 đồng, oàn đ a ma túy cho H cất giữ, hi đi đ ợc một đoạn khoảng 100 m thì bị lực l ợng Công an huyện C phát hiện bắt quả tang cùng tang vật.
Ngoài lần bị bắt quả tang nh đã nêu trên, Th và S còn bán ma túy cho ng ời khác sử dụng, cụ thể:
- Vào ngày 30-6-2021, tại khu vực gần nhà của Th thuộc khu phố 3, thị trấn C, huyện C, Th đã bán cho Lê Văn oàn 02 đoạn ống hút chứa ma túy, với số tiền 600.000 đồng.
- Khoảng l6 giờ, cách ngày bị bắt quả tang khoảng 07 ngày (không nhớ rõ ngày), Th đang ở ấp Tân Tr, xã Tân H, huyện C thì có Lê Văn và Lê Thành L đến gặp để mua ma túy. Do không có sẵn ma túy trong ng ời nên Th điện thoại cho S và kêu S đến nhà của Th lấy ma túy mang đến để Th bán cho ng ời khác sử dụng. S đến nhà của Th lấy 01 đoạn ống hút nhựa bên trong chứa ma túy mang đến cho Th, sau đó Th bán cho T, L với số tiền là 200.000đồng.
Ngoài ra, S, Lộc và Nguyễn Sanh Q khai nhận đã nhiều lần mua ma túy của Th để sử dụng nh ng Th không thừa nhận.
Quá trình điều tra, Th và S đã thành khẩn khai báo hành vi phạm tội và tự khai ra những lần phạm tội tr ớc đó ch a bị phát hiện.
Kết luận giám định số 956/KL-KTHS ngày 04-7-2021 của Phòng Kỹ thuật hình sự, Công an t nh Tây Ninh, kết luận:
- Mẫu tinh thể rắn bên trong 01 đoạn ống hút nhựa đ ợc hàn kín (kí hiệu M1) gửi đến giám định là chất ma túy, loại Methamphetamine, khối l ợng 0,0719 gam.
- Mẫu tinh thể rắn bên trong 01 bịch nylon đ ợc hàn kín (kí hiệu M2) gửi đến giám định là chất ma túy, loại Methamphetamine, khối l ợng 4,5886 gam.
Bản án Hình sự sơ thẩm số: 16/2022/HS-ST ngày 11-3-2022 của a án nh n d n huyện C, t nh y Ninh đã xử:
Căn cứ vào các điểm b, c khoản 2 Điều 251; các điểm r, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54; Điều 38 của Bộ luật Hình sự; xử phạt bị cáo Vũ Doanh S 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo đi chấp hành án.
Án sơ thẩm còn tuyên về hình phạt bổ sung của bị cáo S, hình phạt của bị cáo Võ Quốc Th, trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Ngày 24-3-2021, bị cáo Vũ Doanh S kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo giữ nguyên nội dung háng cáo xin đ ợc giảm nhẹ hình phạt.
Ý iến Kiểm sát viên: trong thời gian xem xét tại a án cấp phúc thẩm, bị cáo Vũ Doanh S đã nộp 5.000.000 đồng tiền phạt bổ sung. Đ y là tình tiết giảm nhẹ mới bị cáo đ ợc h ởng. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận háng cáo của bị cáo, xử phạt bị cáo từ 02 năm sáu tháng đến 01 năm tù.
Bị cáo S hông tranh luận.
Lời nói sau cùng của bị cáo: bị cáo đề nghị xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
rên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên t a, iến phát biểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định nh sau:
Bị cáo Vũ Doanh S xác nhận trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử vụ án tại cấp sơ thẩm không có ý kiến hoặc k H nại về hành vi, quyết định của ng ời tiến hành tố tụng và cơ quan tiến hành tố tụng của cấp sơ thẩm.
ại phiên t a phúc thẩm, bị cáo Vũ Doanh S hai nhận hành vi phạm tội lời nhận tội của bị cáo phù hợp với lời hai của bị cáo tại Cơ quan điều tra, cùng các tài liệu, chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ vụ án. Nh vậy, Tòa án cấp sơ thẩm xét xử bị cáo S về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 251 của Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng ng ời, đúng pháp luật.
Xét yêu cầu kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của bị cáo thấy rằng: hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến các quy định của Nhà n ớc về quản lý các chất ma túy. Để có tiền tiêu xài và sử dụng ma túy, bị cáo đã giúp sức cho bị cáo Võ Quốc Th bán ma túy cho nhiều ng ời. Hành vi của bị cáo là rất nghiêm trọng, trực tiếp làm gia tăng tệ nạn mua bán và sử dụng ma túy trong cộng đồng, là nguồn phát sinh các tội phạm hác trên địa bàn. Khi quyết định hình phạt, Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét bị cáo không có tình tiết tăng nặng; có các tình tiết giảm nhẹ nh thành khẩn hai báo, ăn năn hối cải, tự khai ra các lần bán ma túy tr ớc đ y, có cha là ng ời có công với cách mạng, đ ợc tặng th ởng Huân ch ơng háng chiến Hạng Ba, có nhân thân tốt và phạm tội lần đầu nên áp dụng tình tiết giảm nhẹ quy định tại các điểm r, s khoản 1, 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáo 03 năm 06 tháng tù là có căn cứ, không nặng. Tuy nhiên, tại Tòa án cấp phúc thẩm, bị cáo đã nộp 5.000.000 đồng tiền phạt bổ sung. Đ y là tình tiết giảm nhẹ mới bị cáo đ ợc h ởng theo quy định tại Điều 51 Bộ luật hình sự. Do đó, đề nghị của Kiểm sát viên có căn cứ; chấp nhập kháng cáo của bị cáo.
Mức phạt bổ sung đối với bị cáo S là 5.000.000 đồng. Bị cáo đã nộp 10.000.000 đồng nên hoàn trả lại cho bị cáo 5.000.000 đồng.
Về án phí: bị cáo S không phải chịu tiền án phí hình sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a hoản 1 Điều 355; Điều 356 của Bộ luật ố tụng hình sự.
Không chấp nhận háng cáo của bị cáo Vũ Doanh S; sửa bản án sơ thẩm.
Áp dụng các điểm b, c hoản 2, hoản 5 Điều 251; các điểm r, s hoản 1, hoản 2 Điều 51; Điều 54; Điều 38 của Bộ luật Hình sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban h ờng vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí oà án.
1. Xử phạt: bị cáo Vũ Doanh S 02 năm 06 tháng tù (hai năm sáu tháng tù), về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt bị cáo đi chấp hành án.
2. Ghi nhận bị cáo đã nộp 5.000.000 đồng tiền phạt bổ sung theo biên lai thu số 0001834 ngày 08-6-2022 của Chi cục hi hành án d n sự huyện C, t nh y Ninh; hoàn trả lại cho bị cáo S 5.000.000 đồng.
2. Về án phí: bị cáo Vũ Doanh S không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
Các quyết định hác của bản án sơ thẩm hông có háng cáo, háng nghị đã có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị phúc thẩm.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Vụ GĐK 1 (TANDTC); - VKSND. TTN; - TAND. huyện C; - Công an huyện C; - CC THADS. huyện C; - Ph ng l lịch S P. N; - Phòng KTNV. TATTN; - Bị cáo; - L u hồ sơ vụ án; - L u tập án HSP . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Thị An Tiên |