- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa chị Lê Thị L với anh Nguyễn Thành Đ"
- Tòa quyết gì? 1/ Về hôn nhân: Chấp nhận đơn ly hôn của chị Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 89/2022/HNGĐ - ST Ngày: 21 - 12 - 2022 “ V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG
Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thiết
- Các hội thẩm nhân dân:
1.Ông Sơn Mứt
2. Ông Lương Phi Hùng
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Khâm – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Minh tham gia phiên tòa: Không.
Ngày 21 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 03/2022/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 01 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 98/2022/QĐST-HNGĐ, ngày 21 tháng 11 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 79/2022/QĐST-HNGĐ, ngày 06 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự;
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị L – sinh năm 1986 – xin vắng mặt
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành D – sinh năm 1983 - vắng mặt
Cùng địa chỉ: tổ 11, ấp B, xã D, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 29 tháng 12 năm 2021 chị Lê Thị L có nội dung: Vào năm 2004 chị với anh Nguyễn Thành D có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán, hai bên do quen biết được cha mẹ hai bên đồng ý, không có đăng ký kết hôn. Sau khi cưới về sống chung tại xã D, thị xã Bình Minh, thời gian đầu sống hạnh phúc, nhưng gần đây chúng tôi có nhiều mâu thuẫn như cãi nhau, vợ chồng bất đồng ý kiến và sống ly thân từ đầu năm 2007 đến nay. Quá trình sống chung có 01 con: Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 10/10/2005; con hiện sống chung với chị L. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Nay chị Liên yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Thành D. Về con chung: đã trưởng thành muống sống với ai thì tùy vào cháu V.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, để tự thỏa thuận.
- Về nợ phải thu, phải trả: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn anh Nguyễn Thành D vắng mặt tại phiên Tòa, không có bản khai ý kiến trình bày các vấn đề nguyên đơn yêu cầu. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết, để vợ chồng tự thỏa thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về trình tự, thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh đã thụ lý, giải quyết vụ án theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự. Quá trình thụ lý vụ án, các tài liệu chứng cứ do đương sự tự giao nộp, Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ, các bên đương sự là người đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất tâm thần. Căn cứ khoản 2, Điều 21 của Bộ luật tố tụng dân sự; vụ án không thuộc trường hợp Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp phải tham gia phiên tòa.
Xét việc, nguyên đơn chị Lê Thị L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt là phù hợp với quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn anh Nguyễn Thành D được triệu tập hợp lệ tham dự phiên hòa giải, thông báo về việc kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và ngày giờ xét xử đến lần thứ hai, nhưng cố tình vắng mặt không có lý do. Xét thấy, có thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án; Căn cứ vào điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt.
Xét mối quan hệ gia đình giữa chị Lê Thị L và anh Nguyễn Thành D có tổ chức lễ cưới vào đầu năm 2004, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Do giữa chị L và anh D không có đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình; Khi đó khi anh, chị có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng. Hội đồng xét xử không công nhận mối quan hệ giữa chị Lê Thị L với anh Nguyễn Thành D là vợ chồng.
Về con chung: Có 01 đứa con: Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 10/10/2005 đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết, để vợ chồng tự thỏa thuận. Bị đơn không có ý kiến phản bác, không xem xét.
Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Bị đơn không có ý kiến phản bác, không xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Chị Lê Thị L phải chịu số tiền án phí là: 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm về việc ly hôn; Được khấu trừ vào số tiền nộp tạm ứng án phí: 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0012398, ngày 10/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, nên chị L không phải nộp thêm.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227; 228; điểm a, khoản 1 Điều 238 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015. khoản 1 Điều 14, Điều 15 và Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử;
1/ Về hôn nhân: Chấp nhận đơn ly hôn của chị Nguyễn Thị L.
Không công nhận chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thành D là vợ chồng.
2/Về con chung: Có 01 con chung: Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 10/10/2005 đã trưởng thành.
3/Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết, không xem xét.
4/Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, không xem xét.
5/Về án phí sơ thẩm: Chị Lê Thị L phải chịu số tiền án phí là: 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm về việc ly hôn; Được khấu trừ vào số tiền nộp tạm ứng án phí: 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0012398, ngày 10/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, nên chị không phải nộp thêm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6/Quyền kháng cáo: Án xử công khai, vắng mặt chị L, anh D được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND TX Bình Minh; - CC THADS TX Bình Minh; - UBND xã Đông Bình; - Đương sự; - Lưu. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa đã ký Trƣơng Minh Thiết |