vanban.org

Bản án 89/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQ…

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phan Thị D đối với anh Huỳnh Thanh K, xử cho ly hôn giữa chị D và anh K. Về quan hệ con chung: Giao cháu Huỳnh Tuấn Kiệt, sinh ngày 07/10/2006 và Huỳnh Kim Hào, sinh năm 10/10/2013 cho chị D tiếp tục nuôi duỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh K không phải …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Chị Phan Thị D, sinh năm 1984 (Vắng măṭ ) Địa chỉ: Ấp 15, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. - Bị đơn: Anh Huỳnh Th…"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQ…
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 89/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28/09/2022
V/v: “Tranh chấp ly hôn, con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Lê Thị Nam.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Tài Em

2. Ông Liêu Tài Ngoánh

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dư - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Văn Hữu Tuấn - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 09 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:140/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 80/2022/QĐXX- ST ngày 25 tháng 08 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 71 ngày 12/09/2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị D, sinh năm 1984 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp 15, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Thanh K, sinh năm 1983 (Vắ ng mặt)

Địa chỉ: Ấp 15, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử nguyên đơn là chị Phan Thị D trình bày: Chị và anh Huỳnh Thanh K xây dựng hôn nhân vào năm 2007, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương, và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Chị và anh K có 02 con chung tên là Huỳnh Tuấn Kiệt, sinh ngày 07/10/2006 và Huỳnh Kim Hào, sinh năm 10/10/2013 đang sống vớ i chị D. Quá trình chung sống vợ chồng chị sống không hòa hợp , bất đồng quan điểm; thườ ng xuyên cải v ã nhau, hiện tại chị và anh K không còn chung sống với nhau đã sống ly thân; trong thời gian ly thân chị và anh K không tìm hiểu nhau để hàn gắn quan hệ hôn nhân mà mỗi người tự sống riêng. Nay, chị thấy tinh cảm giữa chị và anh K không còn hạnh phúc nên chị yêu cầu ly

̀ hôn với anh K và được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng; về tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, chị không còn ý kiến trình bày gì thêm.

Đối với anh Huỳnh Thanh K không có lời trình bày tại Toà án, đồng thời bản thân anh K cũng không có cung cấp cho Toà án tài liệu, chứng cứ đối với yêu cầu của chị D theo quy định của pháp luật. Mặc dù anh K đã được Toà án giao thông báo thụ lý, giải thích quyền và nghĩa vụ của anh khi nhận văn bản của Toà án. Nhưng sau khi nhận thông báo thụ lý anh K không nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị D. Ngoài ra, Toà án cũng đã giao thông báo về phiên hoà giải và đã được tống đạt hợp nhưng anh K không đến dự phiên hoà giải nên Toà án không tiến hành hòa giải được, Vì vậy, theo quy định của pháp luật nếu bị đơn không cung cấp, tài liệu, chứng cứ cũng như ý kiến của mình thì Toà án căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết

Ý kiến của kiểm sát viên:

* Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình có đơn xin vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự đủ điều kiện xét xử.

* Về nội dung đề xuất: Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.

- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phan Thị D đối với anh Huỳnh Thanh K.

- Về quan hệ con chung: Giao cháu Huỳnh Tuấn Kiệt, sinh ngày 07/10/2006 và Huỳnh Kim Hào, sinh năm 10/10/2013 cho chị D tiếp tục nuôi duỡng, chăm sóc, giáo dục, anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về án phí: Chị Phan Thị D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứ u các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa nguyên đơn là chị Phan Thị D và anh Huỳnh Thanh K cùng địa chỉ huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Tại phiên tòa, chị chị Phan Thị D vắng mặt. Quá trình giải quyết vụ án, chị D có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Anh K được Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình tống đạt văn bản tố tụng, triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.

Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị D và anh Huỳnh Thanh K xây dựng hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo truyền thống, có đăng ký kết hôn theo quy định nên có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa chị D và anh K là hợp pháp. Xét về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị D và anh K, quá trình giải quyết vụ án xét thấy giữa chị D và anh K do bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn kéo dài, chẳng những không có biện pháp để khắc phục, dung hòa mà mâu thuẫn ngày càng lớn, từ đó dẫn đến rạn nứt tình cảm vợ chồng; chị D và anh K không còn tình cảm yêu thương với nhau thể hiện qua việc chị D và anh K không còn chung sống với nhau. Trong thời gian này sống ly thân chị cũng không có biện pháp nào để hàn tình cảm vợ chồng nên chị D yêu cầu ly hôn với anh K. Xét thấy, hôn nhân giữa vợ chồng chị D mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phan Thị D

- Về quan hệ con chung: Chị D và anh K có 02 người con Huỳnh Tuấn Kiệt, sinh ngày 07/10/2006 và Huỳnh Kim Hào, sinh năm 10/10/2013; Đồng thời, cháu Kiệt và cháu Hào có nguyện vọng ở với chị D. Hội đồng xét xử xét thấy, hiện tại cháu Kiệt và cháu Hào đang sống cùng với chị D nên tiếp tục giao cho chị D trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phan Thị D không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Chị Phan Thị D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phan Thị D đối với anh Huỳnh Thanh K, xử cho ly hôn giữa chị D và anh K.

2. Về quan hệ con chung: Giao cháu Huỳnh Tuấn Kiệt, sinh ngày 07/10/2006 và Huỳnh Kim Hào, sinh năm 10/10/2013 cho chị D tiếp tục nuôi duỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con do chị D không yêu cầu; Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về án phí:Chị Phan Thị D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị D đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003091 ngày 05/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí.

4. Án xử sơ thẩm công kh

ai, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:

Cỡ chữ