vanban.org

Bản án 89/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 28/10/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238 c a B

lu t Tố t ng d n s và đi m a khoản 2 Điều 6 c a Nghị quy t số: 04/2017/NQ-ĐTP ngày 05/5/2017 c a i đ ng Thẩm phán T a án nh n d n tối cao; p d ng các điều 91, 95, 98 c a Lu t Các t ch c t n d ng năm 2010 đư c sửa đ i, b sung năm 2017); Thông tư số: 12/2010/TT-N NN ngày 14/4/2010; p d ng các điều 428… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "LV-T"
  • Tòa quyết gì? Căn c đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238 c a B
TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ VĨNHLONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNHLONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 89/2021/DS-ST
Ngày: 28-10-2021
“V/v tranh ch p p đ ng d n s ”
(gi a LV và bà T)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Loan

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Quang Đông;

2. Ông Phạm Văn Tư.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị im n - Thư k T a án nh n d n thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Ngày 28 tháng 10 năm 2021, tại tr s Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai v án th l số: 94/2021/TLST - DS ngày 26 tháng 5 năm 2021 về tranh ch p p đ ng vay tài sản theo Quy t định đưa v án ra xét xử số: 113/2021/QĐXXST- DS ngày 20 tháng 9 năm 2021 gi a các đương s :

- Nguyên đơn: N n hàn LV; tr s : Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà thaiholdings Tower, số 210 đư ng Trần Quang , phư ng T, qu n H, Thành phố à N i;

Ngư i đại di n theo pháp lu t: Ông Phạm Do n Sơn – Ch c v : T ng iám đốc i y ch ng nh n Đ DN Công ty C phần thay đ i lần th 18, ngày 26/8/2020)

Ngư i đại di n theo y quyền c a nguy n đơn: Ông Nguyễn Thanh Phương - Ch c v : iám đốc Chi nhánh Vĩnh Long i y ch ng nh n đăng k hoạt đ ng chi nhánh; đăng k thay đ i lần th 8, ngày 15/9/2020 và Quy t định số: 6650/2017/QĐ-T Đ ngày 20/6/2017 và Quy t định số: 8662/2020/QĐ-LienVietPostBank ngày 29/7/2020); ông Phương y quyền lại cho:

1/ Ông L Điền - Phó iám đốc TT S D tại Ng n hàng LV - Chi nhánh Vĩnh Long;

2/ Ông Lê Văn - Chuyên viên xử l n Ng n hàng LV - Chi nhánh Vĩnh Long;

C ng gi y y quyền số: 867/ 2021/ QĐ - LienVietPostBank. VL ngày 05/7/2021; (có đơn xin xử v ng m t)

- B đơn: Bà Trịnh Thị Phƣơn T, sinh năm: 1976; địa chỉ: 126/6 T, Phư ng B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; v ng m t);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh i ki n ngày 11/3/2021 nguy n đơn Ng n hàng LV trong quá trình giải quy t v án c ng như tại phi n t a sơ thẩm, ngư i đại di n h p pháp c a nguy n đơn ông L Văn trình bày:

Ngày 07/11/2016 Ng n hàng TMCP Bưu đi n Li n Vi t g i t t là Ng n hàng LV) có k

p đ ng t n d ng số 809.1/2016/VL- ĐTD v i bà Trịnh Thị Phương T đ vay 170.000.000đ, th i hạn vay 60 tháng trả n g m 60 k ), l i su t trong hạn 12 /năm, l i su t quá hạn b ng 150 l i su t trong hạn, m c đ ch vay đ mua s m đ gia d ng, hình th c trả góp m i tháng k ) 2.835.000đ, k cuối c ng 2.735.000đ. Đ th c hi n p đ ng bà Thảo có nghĩa v thanh toán n gốc theo k và n l i theo dư n th c t vào ngày 20 dương lịch hàng tháng, b t đầu trả t ngày 20/12/2016. Trong quá trình th c hi n h p đ ng bà T vi phạm nghĩa v trả n t nh đ n ngày 11/3/2021 bà T c n phải thanh toán cho Ng n hàng LV 257.890.714đ. Nguy n đơn kh i ki n và ngư i đại di n h p pháp c a nguy n đơn y u cầu T a án giải quy t: Bu c bà T trả 257.890.714đ (trong đó: tiền gốc 152.990.000đ, tiền l i trong hạn 70.698.018đ, tiền l i quá hạn 34.202.696đ); Ng n hàng LV y u cầu ti p t c t nh l i theo p đ ng hai bên th a thu n đ n khi bà T trả h t n .

Đ ch ng minh cho y u cầu c a mình nguy n đơn đ n p các tài li u, ch ng c k m theo đơn kh i ki n g m: p đ ng t n d ng số 809.1/2016/VL-ĐTD i y đề nghị giải ng n ki m kh ư c nh n n số: 809.1/2016/ -01. Ngoài ra, c n có các tài li u, ch ng c cần thi t khác đảm bảo th t c tố t ng theo quy định pháp lu t đ giải quy t v án.

Trong quá trình giải quy t v án T a án ti n hành công khai ch ng c

và h a giải đ ng theo trình t th t c tố t ng nhưng bà T v ng m t không có l do d đư c T a án tống đạt th t c tố t ng h p l theo quy định c a pháp lu t. Do đó, phi n h p ki m tra vi c giao n p, ti p c n, công khai ch ng c bị đơn không tham gia và không ti n hành h a giải đư c v i ph a nguy n đơn.

Tại phiên t a sơ thẩm: Ông đại di n cho Ng n hàng LV có đơn xin v ng m t, tại bản t khai v n gi nguy n y u cầu trong đơn ki n k m bảng k t nh l i đ n ngày xử, nguy n đơn y u cầu tiền l i quá hạn phát sinh t ngày 12/3/2021 đ n ngày xét xử sơ thẩm (28/10/2021) là 17.589.658đ. T ng c ng 275.480.372đ trong đó: N gốc 152.990.000đ; n l i 122.490.372đ) bà Thảo v ng m t tại phi n t a đ n lần hai không có l do.

Đương s không xu t trình ch ng c nào m i.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn c vào tài li u, ch ng c đ đư c xem xét tại phi n t a, k t quả tranh t ng tại phiên tòa. i đ ng xét xử nh n định:

Về tố t ng: Ng n hàng LV kh i ki n y u cầu bà T trả 275.480.372đ, bà T v ng m t trong suốt quá trình giải quy t v án. Quá trình giải quy t, xét ch ng c có trong h sơ v án và bản t khai c a đương s tại phi n t a, i đ ng xét xử xác định là p đ ng vay tài sản đư c quy định tại Điều 463 c a B lu t D n s ; bà T tr tại 126/6 T, Phư ng B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Căn c khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39 c a B lu t Tố t ng d n s năm 2015, v án thu c thẩm quyền giải quy t c a T a án nhân d n thành phố V.

Về điều ki n th l : p đ ng đư c các b n k k t c n trong hạn th c hi n nhưng bà T vi phạm nghĩa v th a thu n trả n gốc và l i tại p đ ng, khi th l T a án đ thông báo cho bà T theo trình t tố t ng nhưng Bà không có ki n phản đối. i đ ng xét xử căn c Điều 428 c a B lu t D n s , xét th y Ng n hàng kh i ki n là đ điều ki n th l đ giải quy t khi h p đ ng v n c n trong hạn th c hi n.

Các đương s v ng m t tại phi n t a theo quy định tại đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 c a B lu t Tố t ng d n s và đi m a khoản 2 Điều 6 c a Nghị quy t số: 04/2017/NQ- ĐTP ngày 05/5/2017 c a i đ ng Thẩm phán T a án nh n d n tối cao, ti n hành xét xử v án v ng m t Các đương s .

ét y u cầu kh i ki n c a Ng n hàng LV.

Về tiền gốc: Căn c

p đ ng t n d ng, gi y đề nghị giải ng n ki m kh ư c nh n n đư c k gi a hai bên, g n liền địa chỉ 126/6 T, Phư ng B, thành phố V, h p đ ng th hi n nh n tiền gốc 170.000.000đ là có th t. Trong quá trình giải quy t v án T a án thông báo cho bà Thảo bi t y u cầu kh i ki n c a nguy n đơn, các th t c tố t ng h p l theo quy định tại khoản 5 Điều 177, Điều 179 c a B lu t Tố t ng d n s nhưng Bà v n v ng m t, theo đơn xin xác nh n nơi cư tr bà T c n đăng k h khẩu và sinh sống tại địa chỉ vào th i đi m k

p đ ng, bà T vi phạm nghĩa v trả n , ch ng c nguy n đơn đưa ra đ xác định y u cầu là có căn c và h p pháp. Do đó, nguy n đơn y u cầu bà T trả tiền gốc 152.990.000đ là có cơ s ch p nh n, ph h p Điều 466 c a B lu t Dân s 2015.

Về tiền l i: Căn c

p đ ng hai b n có th a thu n l i su t, xét th y s th a thu n m c l i c a các đương s không ph thu c vào B lu t D n s mà đư c điều chỉnh theo Lu t Các t ch c t n d ng năm 2010 đư c sửa đ i, b sung năm 2017), hai bên th a thu n l i su t là t nguy n n n căn c các điều 91, 95, 98 và Thông tư số: 12/2010/TT-N NN ngày 14/4/2010 về vi c ư ng d n t ch c t n d ng cho vay b ng đ ng Vi t Nam đối v i khách hàng theo l i su t th a thu n. Do đó, nguy n đơn y u cầu bu c bà Thảo trả tiền l i phát sinh t ngày 12/3/2021 đ n ngày xét xử sơ thẩm 28/10/2021) theo m c l i th a thu n tại h p đ ng là có cơ s ch p nh n, tiền l i đư c ch p nh n 122.490.372đ l i trong hạn 82.478.248đ; l i quá hạn 40.012.124đ)

Về án ph : Nguy n đơn yêu cầu bà T trả 275.480.372đ, đư c i đ ng xét xử ch p nh n toàn b n n theo quy định tại khoản 2 Điều 26 c a Nghị quy t số: 326/2016/ BTVQ 14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p quản l và sử d ng án ph và l ph T a án, bị đơn phải chịu toàn b án ph d n s sơ thẩm v i m c thu 05 c a giá trị tranh ch p) là 13.774.000đ; hoàn trả cho nguy n đơn tạm ng án ph d n s sơ thẩm đ n p.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238 c a B

lu t Tố t ng d n s và đi m a khoản 2 Điều 6 c a Nghị quy t số: 04/2017/NQ-ĐTP ngày 05/5/2017 c a i đ ng Thẩm phán T a án nh n d n tối cao;

p d ng các điều 91, 95, 98 c a Lu t Các t ch c t n d ng năm 2010 đư c sửa đ i, b sung năm 2017); Thông tư số: 12/2010/TT-N NN ngày 14/4/2010; p d ng các điều 428, 463, 466 c a B lu t D n s năm 2015;

Căn c Điều 147 c a B lu t Tố t ng d n s ; p d ng khoản 2 Điều 26 c a Nghị quy t số: 326/2016/ BTVQ 14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p quản l và sử d ng án ph và l ph T a án. Tuy n xử:

V nộ dun :

Ch p nh n y u cầu kh i ki n c a Ngân hàng LV;

Bu c bà Trịnh Thị Phương T có nghĩa v trả cho Ngân hàng LV số tiền 275.480.372đ trong đó: tiền gốc 152.990.000đ; tiền lãi 122.490.372đ);

t ngày ti p theo c a ngày xét xử sơ thẩm 29/10/2021) cho đ n khi thi hành án xong, b n phải thi hành án c n phải ti p t c chịu khoản tiền l i quá hạn c a số tiền n gốc chưa thanh toán, theo m c l i su t mà các b n th a thu n trong p đ ng t n d ng số 809.1/2016/VL- ĐTD ngày 07/11/2016.

2/ V n ph d n sự sơ thẩm:

2.1/ Bu c bà Trịnh Thị Phương T phải n p tiền án ph d n s sơ thẩm 13.774.000đ mư i ba tri u, bảy trăm bảy mươi bốn ngàn đ ng);

2.2/ Ngân hàng LV đư c nh n lại tạm ng án ph đ n p 6.396.000đ sáu tri u, ba trăm ch n mươi sáu ngàn đ ng) theo biên lai thu số N0 0000252 ngày 19/5/2021 tại Chi c c Thi hành án d n s thành phố V.

Trư ng h p Bản án, Quy t định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án d n s thì Ngư i đư c thi hành án d n s , Ngư i phải thi hành án d n s có quyền th a thu n thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, t nguy n thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân s ; th i hi u thi hành án đư c th c hi n theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án d n s .

Các đương s có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 mư i lăm) ngày k t ngày tuy n án, đương s v ng m t tại phi n t a thì th i hạn kháng cáo t nh t ngày nh n đư c Bản án ho c đư c tống đạt h p l .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ