- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Kim D ly hôn ông Phạm Nhật D"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 89/2019/HNGĐ-ST Ngày: 23/9/2019. V/v tranh chấp:“Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Viên
- Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đào Thị Mỹ Phƣơng
Ông Nguyễn Xuân Vinh
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kiều Diễm – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viê ̣n kiểm sat nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
́ tham gia phiên tò a: Ông Lê Hoàng Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 271/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2019 về tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 90/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 20/8/2019, Quyết định hoãn phiên tòa số 56/2019/QĐST-HNGĐ ngày 06/9/2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim D
Địa chỉ: Tổ 3, Thôn Phú Tr, xã V, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Bà D vắng mặt.
Bị đơn: Ông Phạm Nhật D
Địa chỉ: Tổ 3, Thôn Phú Tr, xã V, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Ông D vắng mặt.
NỘI D VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim D trình bày: Bà Nguyễn Thị Kim D và ông Phạm Nhật D tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 20/6/2016.
Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng giữa bà D và ông D nảy sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn. Đến nay, bà D nhận thấy không thể tiếp tục D trì quan hệ hôn nhân với ông D được nữa nên yêu cầu Tòa giải quyết cho bà được ly hôn ông D.
Về con chung: Bà D và ông D có 01 con chung là cháu Phạm Ngọc Kim D sinh ngày 30/10/2016. Ly hôn, bà D yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu D và không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn – ông Phạm Nhật D đã được Tòa án tiến hành các thủ tục tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án, giấy triệu tập đến Tòa để lấy lời khai, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vụ án, nhưng ông D không đến Tòa làm việc theo giấy triệu tập nên Tòa án không lấy được lời khai của ông D, không hòa giải được vụ án và tại phiên tòa ông D cũng vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 53, 56, 57, 58, 59, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Kim D được ly hôn với ông Phạm Nhật D; giao con chung là cháu Phạm Ngọc Kim D sinh ngày 30/10/2016 cho bà D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông D tạm thời không phải cấp dưỡng nuôi con do bà D không yêu cầu. Tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị Kim D có đơn xin xét xử vắng mặt. Ông Phạm Nhật D đã được Tòa án tiến hành thủ tục tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà D, ông D.
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim D và ông Phạm Nhật D tự nguyện đăng ký kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã V, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 45 ngày 20/6/2016, đây là hôn nhân hợp pháp.
Bà D cho rằng, cuộc sống hôn nhân giữa bà D và ông D xảy ra nhiều mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không còn. Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông D đến Tòa để làm việc nhưng ông D không chấp hành và vắng mặt tại phiên tòa, cho thấy ông D đã không còn quan tâm đến quan hệ hôn nhân giữa ông và bà D. Như vậy, Hội đồng xét xử có cơ sở để xác định, tình trạng hôn nhân giữa bà D và ông D đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu ly hôn của bà D là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận để bà D được ly hôn ông D.
. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim D và ông Phạm Nhật D có 01 con chung là Phạm Ngọc Kim D sinh ngày 30/10/2016. Bà D có nguyện vọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu D và không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con. Vì không lấy được lời khai của ông D cũng như cháu D là con gái, đang ở với mẹ và đến nay chưa tròn 36 tháng tuổi. Do đó, Hội đồng xét xử giao con chung là Phạm Ngọc Kim Dên sinh ngày 30/10/2016 cho bà D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông D tạm thời không cấp dưỡng nuôi con do bà D không yêu cầu.
. Tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim D không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và xác định vợ chồng không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim D phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 147, 228, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 1 Điều 57, các Điều 58, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn;
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim D được ly hôn ông Phạm Nhật D.
2. Về con chung: Giao 01 con chung là Phạm Ngọc Kim D sinh ngày 30/10/2016 cho bà Nguyễn Thị Kim D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Phạm Nhật D tạm thời không phải cấp dưỡng nuôi con do bà D không yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim D phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0011382 ngày 08 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang, bà D đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Kim D, ông Phạm Nhật D vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP. Nha Trang; - Chi cục THADS TP. Nha Trang; - UBND xã V (số 45, ngày 20/6/2016); - Các đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Lê Viên |