- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quách Thị Phương - Quảng Thị Viên Na"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Lê Văn H, giữ nguyên bản n
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 160 Bộ luật tố t ng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Bản án số: 89/2019/DS-PT Ngày: 17/10/2019 V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
hành h n i đ ng t
h th m g m :
h m hán – hủ tọa hiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Lan
Cá h m hán:
Bà Nguyễn Thị Hiệp Hòa
Bà Trần Thị Ánh Tuyết
hư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Ngô Thị Xuân Vi - Thư ký Tòa n nhân dân
t nh B nh Thuận
i di n i n ki m át nh n d n t nh B nh hu n: Bà Nguyễn Thị Hằng -
Kiểm s t viên.
Vào ngày 17/10/2019 tại tr s Tòa n nhân dân t nh B nh Thuận t phúc
thẩm công khai v n th lý số 103/2019/TLPT-DS ngày 02/10/2019 về việc “Tranh
chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do bản n dân sự sơ thẩm số 35/2019/DS-ST ngày 05/8/2019 của Tòa n nhân
dân huyện Đ bị kh ng c o.
Theo Quyết định đưa v n ra t phúc thẩm số 200/2019/QĐ-PT ngày
04/10/2019 của Tòa n nhân dân t nh B nh Thuận giữa c c đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Quách Thị P sinh năm 1969
Địa ch : Đường L, thị trấn T huyện Đ t nh B nh Thuận.
2. Bị đơn: Bà Quảng Thị Viên N sinh năm 1982
Địa ch : Đường N, thị trấn T huyện Đ t nh B nh Thuận.
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Lê Văn H, sinh năm 1978
Địa ch : Xã Đ1 huyện Đ t nh B nh Thuận.
Địa ch liên hệ: Xã Đ2 huyện Đ t nh B nh Thuận.
+ Ông Bùi Văn Q sinh năm 1963
Địa ch : Đường L, thị trấn T huyện Đ t nh B nh Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Q: Bà Qu ch Thị P, sinh năm 1969
Địa ch : Đường L, thị trấn T huyện Đ t nh B nh Thuận. Theo Giấy ủy quyền ngày 15/10/2019.
Do có kháng cáo của: Người có quyền lợi nghĩa v liên quan ông Lê Văn H.
Tại phiên tòa, có mặt: Bà P, bà N, ông H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm:
Nguyên đơn bà Quách Thị P trình bày:
Bà và bà Quảng Thị Viên N có làm ăn với nhau từ năm 2017 khi bà N m
tạp hóa th có lấy hàng tại tiệm của bà để b n lại. Trong qu tr nh làm ăn do tin tư ng nên bà đã nhiều lần cho bà N vay tiền theo h nh thức trả góp m c đích vay là để bà N cho vay lại kiếm tiền lời chênh lệch và lấy vốn để buôn b n. Đến ngày 24/8/2018 bà và bà N thống nhất chốt lại số tiền nợ với tổng số tiền là 500.000.000 đồng. Khi chốt nợ hai bên thỏa thuận miệng lãi suất 1%/tháng. Ngày 24/9/2018, bà N có trả cho bà số tiền 100.000.000 đồng. Từ đó đến nay bà N không trả cho bà được khoản tiền nào nữa. Việc bà N vay tiền của bà thì ông Lê Văn H là chồng bà N có biết ông H nhiều lần đến tạp hóa của bà để lấy hàng. Tuy giấy vay tiền ch có một m nh bà N ký tên c nhận nhưng bà N vay tiền là để về kinh doanh làm ăn trong gia đ nh nên ông Lê Văn H th phải có nghĩa v liên đới trả nợ. Khoản tiền bà cho bà N vay là tài sản chung của vợ chồng bà (chồng bà là ông Bùi Văn Q).
Nay bà N xin bà không tính lãi trên số tiền nợ gốc th bà đồng ý. Bà yêu
cầu Hội đồng t giải quyết buộc bà N và ông H phải có nghĩa v liên đới trả cho bà số tiền nợ vay còn lại là 400.000.000 đồng. Không yêu cầu tính lãi suất.
Bị đơn bà Quảng Thị Viên N trình bày:
Năm 2017, khi bà m tạp hóa có lấy hàng của bà Qu ch Thị P để b n
ngoài ra bà con vay mượn tiền góp của bà P nhiều lần để cho người kh c vay lại nhằm kiếm tiền lời chênh lệch. Đến ngày 24/8/2018, do có nhiều người giựt nợ của bà nên bà đã yêu cầu bà P chốt lại số tiền nợ cho bà tổng số tiền nợ đến ngày 24/8/2018 là 500.000.000 đồng. Ngày 24/9/2018, bà có trả cho bà P số tiền 100.000.000 đồng. Khi chốt nợ hai bên không có thoả thuận lại suất. Số tiền trên bà dùng để cho người kh c vay lại nhằm kiếm lời tiền lời từ việc cho vay lại bà dùng để chi phí trong gia đ nh. Bà vay tiền của bà P thì ông H có biết ông H nhiều lần đến tiệm của bà P đã trả tiền và lấy hàng. Tuy nhiên những người vay tiền của bà đã bỏ trốn nên bà không có tiền để trả cho bà P. Bà và ông H đã ly hôn theo bản n số 78/2018/NHGĐ-ST ngày 26/9/2018 của Tòa án nhân dân huyện Đ, t nh B nh Thuận. Về giấy mượn tiền đề ngày 24/8/2018 mà nguyên đơn nộp cho Tòa n th ngoài những chữ đ nh m y có sẵn còn lại là chữ viết và chữ ký của bà.
Nay bà đồng ý trả cho vợ chồng bà Qu ch Thị P số tiền nợ gốc
400.000.000 đồng, không tính lãi. Về tr ch nhiệm liên đới trả nợ cho nguyên đơn th bà đề nghị ông Lê Văn H phải có tr ch nhiệm liên đới cùng bà để trả nợ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn H trình bày:
Ông và bà Quảng Thị Viên N là vợ chồng nhưng đã ly hôn từ ngày
26/9/2018 tại Tòa n nhân dân huyện Đ. Khi còn sống chung với nhau th ban
ngày không làm nghề s a e ban đêm đi cạo mủ cao su. Còn bà N buôn bán cám
gạo và kinh doanh buôn b n tạp hóa. Việc quản lý và chi tiêu tiền bạc trong gia
đ nh là do bà N quyết định. Ông có biết việc bà Qu ch Thị P và bà N làm ăn buôn
b n với nhau bà P có đến tiệm tạp hóa của vợ chồng ông để chưng và kiểm hàng
ông có đến tiệm tạp hóa của bà P để lấy mỹ phẩm về b n lại. Tuy nhiên việc bà N
vay tiền của bà P th ông không biết ông nghi ngờ bà N đã viết giấy nợ khống để
bắt ông cùng liên đới trả nợ. Ông không đồng ý cùng bà N trả nợ cho vợ chồng
bà P.
Khi còn sống chung ông và bà N có vay tiền để mua 02ha cao su với gi
600.000.000 đồng sau đó ông và bà N đã b n 02ha cao su này cho người kh c.
Tiền mua đất rẫy là do ông vay ngân hàng 300.000.000 đồng còn lại bà N lấy
đâu ông không rõ. Năm 2017, ông và bà Na mua một th a đất tại thôn 7, xã Đ2
và ây dựng tạp hóa tổng gi trị hết khoảng 1.100.000.000 đồng. Ông nghĩ đây
là tiền cho ông và bà N làm ra và tiết kiệm được. Ông không đồng ý liên đới cùng
với bà N trả tiền nợ vay theo đơn kh i kiện của bà Qu ch Thị P.
Ông đề nghị Hội đồng t cho trưng cầu gi m định:
- Chữ ký, chữ viết của bà Quảng Thị Viên N trong giấy vay nợ của bà
Qu ch Thị P được lập ngày 24/8/2018 có phải là chính chữ viết của bà Quảng Thị
Viên N hay không kể cả chữ ký.
- Chữ ký, chữ viết của bà Quảng Thị Viên N trong giấy vay nợ của bà
Qu ch Thị P được lập ngày 24/8/2018 hay được lập vào ngày 24/8/2018 hay lập
sau ngày 24/8/2018.
Tại kết luận gi m định số 624/KLGĐ-PC09 ngày 31/7/2019 của Phòng kỹ
thuật h nh sự - Công an t nh B nh Thuận đã kết luận:
- Chữ ký chữ viết mang tên Quảng Thị Viên N trên tài liệu cần gi m định
ký hiệu A so với chữ ký chữ viết đứng tên Quảng Thị Viên N trên c c tài liệu
mẫu so s nh ký hiệu từ M1 đến M3 là do cùng một người ký viết.
- Không đủ cơ s để kết luận c c chữ viết trên tài liệu cần gi m định ký
hiệu A là được lập đúng vào ngày 24/8/2018 hay được lập sau thời điểm ngày
24/8/2018
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bùi Văn Q trình bày:
Ông thống nhất với lời khai của vợ ông là bà Qu ch Thị P. Số tiền bà N đã
vay của bà P là tài sản chung của vợ chồng ông bà v vậy ông yêu cầu bà N ông
H phải có tr ch nhiệm liên đới trả lại cho vợ chồng ông số tiền nợ gốc là
400.000.000 đồng, không tính lãi.
Sau khi hòa giải không thành;
Ngày 05/8/2019, Tòa án nhân dân huyện Đ đã đưa v n ra t tại bản n số
35/2019/DS-ST quyết định:
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147
Điều 160, khoản 1 Điều 161 khoản 2 Điều 162 điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự;
- Điều 463 Điều 466 Điều 468 Điều 469 của Bộ luật dân sự;
- Điều 27 Điều 30 và Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đ nh;
- Điều 26 Luật Thi hành n dân sự.
- Điểm b khoản 1 Điều 24 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng n phí và lệ phí Tòa n;
- Nghị Quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm ph n
Tòa n nhân dân Tối cao.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
1/ Buộc Bà Quảng Thị Viên N và ông Lê Văn H phải trả cho bà Qu ch Thị P và
ông Bùi Văn Q số tiền là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) việc phân chia nghĩa v trả nợ c thể như sau:
- Bà Quảng Thị Viên N phải trả cho bà Qu ch Thị P và ông Bùi Văn Q số tiền là
200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
- Ông Lê Văn H phải trả cho bà Qu ch Thị P và ông Bùi Văn Q số tiền là
200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
Kể từ ngày bản n có hiệu lực ph p luật bà Qu ch Thị P và ông Bùi Văn Q có
đơn yêu cầu thi hành n đối với số tiền bà Quảng Thị Viên N và ông Lê Văn H phải thanh to n nêu trên nếu bà N và ông H chưa thi hành ong số tiền nêu trên trên thì hàng th ng phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành n theo lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.
2/ Về chi phí gi m định:
Buộc ông Lê Văn H phải chịu số tiền 3.060.000 đồng (Ba triệu không trăm s u
mươi ngh n đồng) chi phí gi m định theo phiếu thu số 22 ngày 02/8/2019 của Phòng kỹ thuật h nh sự - Công an t nh B nh Thuận nhưng được tính trừ vào tiền tạm ứng chi phí gi m định đã nộp là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) theo biến bản giao nhận ngày 08/7/2019. Hoàn trả lại cho ông H số tiền 6.940.000 đồng (S u triệu chín trăm bốn mươi ngh n đồng) tiền tạm ứng chi phí gi m định đã nộp.
3/ Về n phí:
- Buộc bà Quảng Thị Viên N phải chịu 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) án
phí dân sự sơ thẩm. Nộp tại Chi c c thi hành n dân sự huyện Đ.
- Buộc ông Lê Văn H phải chịu 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) n phí dân
sự sơ thẩm. Nộp tại Chi c c thi hành n dân sự huyện Đ.
- Bà Qu ch Thị P không phải chịu n phí dân sự sơ thẩm được hoàn trả
10.400.000 (Mười triệu bốn trăm ngh n đồng) tiền tạm ứng n phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng n phí lệ phí Tòa n số 0025172 ngày 11/3/2019 của Chi c c thi hành n dân sự huyện Đ.
Ngoài ra bản n còn tuyên quyền kh ng c o của c c đương sự quy định về
quyền và nghĩa v thi hành án và thời hiệu thi hành n.
Ngày 26/8/2019, ông Lê Văn H kh ng c o bản n sơ thẩm, ông không
đồng ý liên đới cùng bà Quảng Thị Viên N trả cho bà Qu ch Thị P và ông Bùi
Văn Q số tiền 400.000.000 đồng với lý do bà N vay tiền của bà P ông hoàn toàn
không biết mặt kh c năm 2017 (thời điểm bà N vay tiền của bà P) kinh tế của gia
đ nh ông cơ bản ổn định nên cũng không phải đi vay tiền của người kh c. Việc
Tòa sơ thẩm buộc ông phải liên đới trả tiền là không phù hợp với quy định của
ph p luật.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Ông H tiếp t c đề nghị Hội đồng t phúc thẩm chấp nhận yêu cầu
kh ng c o của ông.
Bà Qu ch Thị P giữ nguyên yêu cầu kh i kiện và đề nghị Hội đồng t
phúc thẩm không chấp nhận yêu cầu kh ng c o của ông H.
- Bà Quảng Thị Viên N đề nghị giữ nguyên bản n sơ thẩm.
Quan điểm của Đại diện Viện kiểm s t nhân dân t nh B nh Thuận:
+ Về thủ t c tố t ng: Thẩm ph n và Hội đồng t phúc thẩm tiến hành
đúng thủ t c tố t ng người tham gia tố t ng chấp hành ph p luật.
+Về yêu cầu kh ng c o của ông Lê Văn H t thấy không có căn cứ để
chấp nhận. Việc vay mượn của bà N là để cho người kh c vay lại kiếm lời ph c
v cho cuộc sống gia đ nh. Tòa sơ thẩm căn cứ Điều 27 Luật Hôn nhân và gia
đ nh năm 2014 buộc ông H chịu tr ch nhiệm liên đới cùng bà N trả cho vợ chồng
bà P 400.000.000 đồng là có căn cứ. Ông H kh ng c o nhưng không cung cấp
được chứng cứ để chứng minh. Đề nghị Hội đồng t phúc thẩm giữ nguyên
bản n sơ thẩm.
Căn cứ tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ v n đã được em t tại phiên tòa
căn cứ vào tr nh bày của c c đương sự quan điểm của Đại diện Viện kiểm s t
nhân dân t nh B nh Thuận về việc giải quyết v n.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Nguyên đơn bà Qu ch Thị P kh i kiện yêu cầu bà Quảng Thị Viên N và
ông Lê Văn H trả cho vợ chồng bà số tiền 400.000.000 đồng. Tòa sơ thẩm căn cứ
vào khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố t ng dân sự 2015 và Điều 463 Bộ luật dân sự c
định quan hệ tranh chấp “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” và giải quyết theo
thẩm quyền là đúng ph p luật.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bà P và bà N tiếp t c c định trong năm 2017
bà N có vay tiền của bà P nhiều lần đến năm 2018 hai bên chốt nợ tại “giấy
mượn tiền” ngày 24/8/2018, bà N vay của bà P số tiền 500.000.000 đồng bà N đã
trả cho bà P 100.000.000 đồng. Bà N thừa nhận còn nợ bà P 400.000.000 đồng.
“Giấy mượn tiền” ngày 24/8/2018 ch có người cho vay là bà P và người vay là
bà N ký tên. Ông H kh ng c o cho rằng ông không tham gia cùng bà N vay tiền
của bà P nên ông không có tr ch nhiệm cùng bà N trả nợ cho bà P.
Hội đồng t phúc thẩm t thấy: Mặc dù “giấy mượn tiền” ngày
24/8/2018 bà N ký vay tiền của bà P không có chữ ký của ông H nhưng số tiền bà
N vay mượn bà N trình bày không dùng vào m c đích cho riêng cá nhân bà N mà bà N dùng vào ph t triển kinh tế gia đ nh. Bà N vay của bà P, bà N cho người khác vay lại kiếm lời tiền lời bà dùng chi phí trong gia đ nh ông H biết việc bà N vay tiền của bà P, còn ông H cho rằng bà N ng y tạo ghi nợ khống bắt ông phải trả. Tuy nhiên, ông H không chứng minh được “giấy mượn tiền” ngày 24/8/2018 do bà N ghi khống. Mặt kh c, qu tr nh tham gia tố t ng thể hiện ông H và bà N kết hôn năm 2006 ly hôn ngày 26/9/2018, khi ly hôn thì ông H và bà N không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nợ chung. Tại biên bản hòa giải ngày 19/4/2019, ông c định có biết việc bà P với bà N làm ăn với nhau trong quá tr nh chung sống ông H và bà N có mua rẫy cao su trị gi 600.000.000 đồng vay ngân hàng 300.000.000 đồng còn lại 300.000.000 đồng bà N lấy đâu ra ông không rõ năm 2011 ông H và bà N có ây dựng một ngôi nhà năm 2017 có mua một th a đất ây dựng tiệm tạp hóa gi trị 1.100.000.000 đồng ông H nghĩ đây là tiền bà N tiết kiệm được. Tại “Bản kiến nghị” ngày 01/6/2019, ông H trình bày thu nhập ông đều đưa hết cho bà N giữ và chi tiêu trong gia đ nh.
Như vậy qua tr nh bày của bà N, ông H cho thấy giữa bà P và bà N có quan
hệ làm ăn chung với nhau. Tiền bạc trong gia đ nh của bà N ông H đều do bà N quản lý tự cân đối chi tiêu, là người quyết định về tiền bạc và chi tiêu. Số tiền trên bà N vay trong thời kỳ hôn nhân giữa bà N và ông H còn đang tồn tại m c đích vay là để ph t triển kinh tế gia đ nh. Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014 quy định tr ch nhiệm liên đới của vợ chồng“2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.”. Điều 30 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014 quy định quyền nghĩa v của vợ chồng trong việc đ p ứng nhu cầu thiết yếu của gia đ nh “1. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.”. Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014 quy định nghĩa v chung về tài sản của vợ chồng: “2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình”. Tòa sơ thẩm căn cứ vào những chứng cứ trên buộc ông H phải cùng liên đới với bà N trả cho vợ chồng bà P 400.000.000 đồng tiền vay là hoàn toàn có căn cứ, đúng ph p luật.
Tại phiên tòa phúc thẩm ông H không cung cấp được tài liệu, chứng cứ nào
chứng minh bà N vay 400.000.000 đồng của vợ chồng bà P là để s d ng riêng cho cá nhân bà N nên không có cơ s để Hội đồng t phúc thẩm chấp nhận yêu cầu kh ng c o của ông Hiền.
Về n phí: Do bản n sơ thẩm được giữ nguyên nên ông Lê Văn H phải
chịu n phí dân sự phúc thẩm theo quy định.
V c c lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 308 khoản 1 Điều 148 Bộ luật Tố t ng dân sự
khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng n phí và lệ phí Tòa n.
Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Lê Văn H, giữ nguyên bản n
dân sự sơ thẩm số 35/2019/DS-ST ngày 05/8/2019 của Tòa n nhân dân huyện Đ.
1. Áp dụng:
- Khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Điều 147
Điều 160 khoản 1 Điều 161 khoản 2 Điều 162 điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 3
Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự;
- Điều 463 Điều 466 Điều 468 Điều 469 của Bộ luật dân sự;
- Điều 27 Điều 30 và Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đ nh;
- Điều 26 Luật Thi hành n dân sự.
- Điểm b khoản 1 Điều 24 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý
và s d ng n phí và lệ phí Tòa n;
- Nghị Quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm ph n
Tòa n nhân dân Tối cao.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
Buộc Bà Quảng Thị Viên N và ông Lê Văn H phải trả cho bà Qu ch Thị P và
ông Bùi Văn Q số tiền là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) việc phân chia nghĩa
v trả nợ c thể như sau:
- Bà Quảng Thị Viên N phải trả cho bà Qu ch Thị P và ông Bùi Văn Q số tiền là
200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
- Ông Lê Văn H phải trả cho bà Qu ch Thị P và ông Bùi Văn Q số tiền là
200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
Kể từ ngày bản n có hiệu lực ph p luật bà Qu ch Thị P và ông Bùi Văn Q có
đơn yêu cầu thi hành n đối với số tiền bà Quảng Thị Viên N và ông Lê Văn H phải
thanh to n nêu trên nếu bà N và ông H chưa thi hành ong số tiền nêu trên trên th
hàng th ng phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành n theo lãi suất
theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.
3. Về chi phí giám định:
Buộc ông Lê Văn H phải chịu số tiền 3.060.000 đồng (Ba triệu không trăm s u
mươi ngh n đồng) chi phí gi m định theo phiếu thu số 22 ngày 02/8/2019 của Phòng kỹ
thuật h nh sự - Công an t nh B nh Thuận nhưng được tính trừ vào tiền tạm ứng chi phí
gi m định đã nộp là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) theo biến bản giao nhận ngày
08/7/2019. Hoàn trả lại cho ông H số tiền 6.940.000 đồng (S u triệu chín trăm bốn
mươi ngh n đồng) tiền tạm ứng chi phí gi m định đã nộp.
4. Về án phí:
- Buộc bà Quảng Thị Viên N phải chịu 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) n
phí dân sự sơ thẩm. Nộp tại Chi c c thi hành n dân sự huyện Đ.
- Buộc ông Lê Văn H phải chịu 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) n phí dân
sự sơ thẩm. Nộp tại Chi c c thi hành n dân sự huyện Đ.
- Bà Qu ch Thị P không phải chịu n phí dân sự sơ thẩm được hoàn trả
10.400.000 (Mười triệu bốn trăm ngh n đồng) tiền tạm ứng n phí đã nộp theo biên lai
thu tạm ứng n phí lệ phí Tòa n số 0025172 ngày 11/3/2019 của Chi c c thi hành n dân sự huyện Đ.
- Ông Lê Văn H phải chịu 300.000 đồng n phí dân sự phúc thẩm nhưng được
khấu trừ 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng n phí số 0025611 ngày 29/8/2019 của Chi c c Thi hành n dân sự huyện Đ. Ông H đã nộp đủ n phí dân sự phúc thẩm.
Trường hợp bản n quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành n Dân sự th người được thi hành n dân sự người phải thi hành n Dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n quyền yêu cầu thi hành n tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6 7 và 9 Luật thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự.
Bản n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật kể từ ngày tuyên n (17/9/2019).
| Nơi nhận: - VKSND t nh B nh Thuận; - TAND huyện Đ; - Chi c c THADS huyện Đ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Lan |