vanban.org

Bản án 89/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 55, 81, 82, 83 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 228, 146, 147 Bộ lu t tố tụng dân s ; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ …

Về hôn nhân: Ghi nh n s t nguyện thu n tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Trương Văn C. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị B tr c tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Trương Thúy Hương, sinh ngày 04/7/2006 và cháu Trương Văn Hạo, sinh ngày 19/8/2011. Ghi nh n chị B không có y… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Trương Văn C"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 55, 81, 82, 83 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 228, 146, 147 Bộ lu t tố tụng dân s ; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ …
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 89/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 26 - 10 - 2018
V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Phú Sang.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Phúc;

2. Bà Nguyễn Thị Bích Hiệp.

- Thư ký phiên tòa: Bà Thân Thị Trang Nhung là Thư ký Tòa án nhân dân huyện A, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện A, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc – i m sát viên.

Ngày 26 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện A, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số: 425/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2018 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 95/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2018 giữa các đương s :

1/ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1986; nơi cư trú: Tổ 19, ấp D, xã D, huyện A, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt.

2/ Bị đơn: Anh Trương Văn C, sinh năm 1986; nơi cư trú: Tổ 19, ấp D, xã D, huyện A, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn kh i kiện ngày 02 tháng 7 năm 2018 và các ời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị B trình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh C t nguyện chung sống vợ chồng vào năm 2005 và có đăng ký kết hôn vào năm 2014 tại UBND xã D, huyện A, tỉnh Tây Ninh. Cuộc sống vợ chồng giữa chị và anh C ban đầu cũng hạnh phúc, đến năm 2017 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng cãi nhau thường xuyên và ly thân từ cuối năm 2017. Nguyên nhân phát sinh các mâu thuẫn là do vợ chồng không cùng quan đi m sống, không tin tưởng lẫn nhau và do anh C không chung thủy với chị. Do mâu thuẫn kéo dài, vợ chồng ly thân đã lâu nên nay chị yêu cầu được ly hôn với anh C.

- Về con chung: Chị và anh C chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Trương Thúy Hương, sinh ngày 04/7/2006 và cháu Trương Văn Hạo, sinh ngày 19/8/2011. Nếu chị và anh C ly hôn chị có nguyện vọng muốn được nuôi hai con chung là cháu Hương và cháu Hạo.

Về cấp dưỡng nuôi con: Trong quá trình giải quyết vụ án chị có yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi cháu Hương, cháu Hạo mỗi cháu 750.000 đồng/tháng. Vào ngày 17/9/2018 chị thay đổi yêu cầu khởi kiện và xác định không có yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị B không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Trương Văn C trình bày:

- Về hôn nhân: Anh thống nhất với trình bày của chị B về việc anh và chị B t nguyện chung sống vợ chồng vào năm 2005 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã D, huyện A, tỉnh Tây Ninh vào năm 2014. Cuộc sống vợ chồng giữa anh và chị B ban đầu cũng hạnh phúc, đến năm 2017 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng cãi nhau thường xuyên và ly thân từ cuối năm 2017. Nguyên nhân vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp tính tình, luôn bất đồng ý kiến khi giải quyết công việc gia đình. Nay chị B khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh thì anh đồng ý. Ý kiến này do anh t nguyện và không bị ai ép buộc.

- Về con chung: Anh và chị B chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Trương Thúy Hương, sinh ngày 04/7/2006 và cháu Trương Văn Hạo, sinh ngày 19/8/2011. Nếu anh và chị B ly hôn anh đồng ý đ chị B nuôi cháu Hương và cháu Hạo nhưng anh không cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh C không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa:

* Ý kiến của i m sát viên tham gia phiên toà:

- Về việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng: Những người tham gia tố tụng và tiến hành tố tụng trong vụ án đã chấp hành đúng quy định pháp lu t khi giải quyết, xét xử vụ án.

- Do chị Nguyễn Thị B và anh Trương Văn C là nguyên đơn, bị đơn trong vụ án đã có đơn yêu cầu Tòa án tiến hành giải quyết, xét xử vắng mặt nên căn c vào hoản 1 Điều 228 Bộ lu t Tố tụng dân s năm 2015 đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị B và anh C.

- Về việc giải quyết nội dung vụ án:

+ Về hôn nhân: Áp dụng Điều 55, 81, 82, 83 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014, Điều 146, 147 Bộ lu t Tố tụng dân s đề nghị Hội đồng xét xử: Ghi nh n s t nguyện thu n tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Trương Văn C.

+ Về con chung: Ghi nh n s thỏa thu n của chị B và anh C. Giao cháu Trương Thúy Hương, sinh ngày 04/7/2006 và cháu Trương Văn Hạo, sinh ngày 19/8/2011 cho chị B tr c tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. chị B không có yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung.

+ Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nh n chị B và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về án phí: Chị Nguyễn Thị B phải chịu án phí theo quy định của pháp lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên toà, Hội đồng xét xử nh n định:

* Về tố tụng: Do chị Nguyễn Thị B và anh Trương Văn C là nguyên đơn, bị đơn trong vụ án đã có đơn yêu cầu Tòa án tiến hành giải quyết, xét xử vắng mặt nên căn c vào hoản 1 Điều 228 Bộ lu t Tố tụng dân s năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị B và anh C.

* Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Trương Văn C t nguyện chung sống với nhau vào năm 2005, có đăng ký kết hôn vào năm 2014, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp lu t công nh n và bảo vệ. Xét yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị B thấy r ng: Trong quá trình giải quyết vụ án chị B và anh C đều thừa nh n trong khoảng thời gian trong năm 2017 anh chị đã phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau và ly thân từ cuối năm 2017 cho đến nay, chị B yêu cầu ly hôn anh C cũng đồng ý, ý kiến này do anh t nguyện và không bị ai ép buộc. Xét thấy việc thu n tình ly hôn của chị B và anh C là t nguyện, không trái pháp lu t nên căn c Điều 55 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử ghi nh n.

Về con chung: Chị B và anh C thống nhất có 02 con chung là cháu Trương Thúy Hương, sinh ngày 04/7/2006 và cháu Trương Văn Hạo, sinh ngày 19/8/2011. Hội đồng xét xử xét thấy khi giải quyết vụ án chị B và anh C thống nhất sẽ giao các cháu Trương Thúy Hương và Trương Văn Hạo cho chị B được tr c tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ý kiến này do chị B, anh C t nguyện, phù hợp với nguyện vọng của cháu Hương, cháu Hạo và cũng phù hợp quy định tại các Điều 81, 82, 83 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử ghi nh n.

Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nh n chị Nguyễn Thị B và anh Trương Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị B phải chịu án phí theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Vì các B trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào các Điều 55, 81, 82, 83 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 228, 146, 147 Bộ lu t tố tụng dân s ; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án:

1. Về hôn nhân: Ghi nh n s t nguyện thu n tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Trương Văn C.

2. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị B tr c tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Trương Thúy Hương, sinh ngày 04/7/2006 và cháu Trương Văn Hạo, sinh ngày 19/8/2011. Ghi nh n chị B không có yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn anh Trương Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm non con chung mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung; nợ chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Trương Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị B phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân s sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí dân s sơ thẩm chị B đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0025737 ngày 09 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân s huyện A, tỉnh Tây Ninh. Chị B đã nộp xong án phí dân s sơ thẩm.

Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân s . Thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân s .

Báo cho chị Nguyễn Thị B và anh Trương Văn C biết được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh đ xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ./.

Cỡ chữ