vanban.org

Bản án 89/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 28/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận một phần yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị Kim S ối với bà Lê Ngọc H về “Tranh ch p h p ng vay tài sản”.

Buộc bà Lê Ngọc H có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Kim S tiền n gốc là 36.000.000 ng, n lãi là 6.883.000 ng, tổng cộng là 42.883.000 (Bốn mươi hai triệu tám trăm tám mươi ba ngàn) ng. Kể từ ngày có ơn yêu cầu thi hành của bà S cho ến hi thi hành án xong, t t cả các hoản tiền, hàng tháng bà H còn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Kim Sáng- Lê Ngọc Huệ"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận một phần yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị Kim S ối với bà Lê Ngọc H về “Tranh ch p h p ng vay tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 474 Bộ luật Dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 89/2017/DS-ST
Ngày: 28-7-2017
V/v tranh ch p h p ng vay tài sản

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Như Sơn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần T n Phát;

2. Bà Lê Thị Một.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Nhật Lam, Thư Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Trần Kim H ng, Kiểm sát viên.

Trong các ngày 21 và 28 tháng 7 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 319/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 5 năm 2017 về “Tranh ch p h p ng vay tài sản”, theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số 104/2017/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2017, giữa các ương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim S, sinh năm 1966; Địa chỉ cư trú: Số 100/2/3, Đường TC, Khu phố NL, phường NT, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; Có mặt.

2. Bị đơn: Bà Lê Ngọc H, sinh năm 1958; Địa chỉ cư trú: Số 7/29 (Số mới 68), hẻm 3, Đường H, hu phố HB, phường HN, thành phố Tây Ninh; Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 24 tháng 4 năm 2017 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim S trình bày:

Do quen biết nên bà H có vay tiền của bà nhiều lần, hiện còn n 03 hoản tiền, cụ thể như sau:

Lần 1: Ngày 20-02-2016 âm lịch (ngày 28-3 - 2016 dương lịch), vay 20.000.000 ng, thỏa thuận lãi su t là 5.000 ng/1.000.000 ng/ngày, không có thỏa thuận ngày trả.

Lần 2: Ngày 10-03-2016 âm lịch (ngày 16-4-2016 dương lịch) vay 15.000.000, thỏa thuận lãi su t là 5.000 ng/1.000.000 ng/ngày, hông có thỏa thuận ngày trả.

Lần 3: Ngày 05-5-2016 âm lịch (ngày 9-6-2016 dương lịch) vay 11.000.000 ng, thỏa thuận lãi su t là 5.000 ng/1.000.000 ng/ngày, hông có thỏa thuận ngày trả.

Do hông trả ủ tiền lãi nên 30-7-2016 âm lịch (ngày 01-9-2016 dương lịch) bà H có viết xác nhận n bà 8.000.000 ng tiền lãi. Như vậy, bà H còn n bà 46.000.000 ng tiền n gốc và n lãi là 8.000.000 ng. Bà thừa nhận bà H ã trả ư c số tiền n gốc là 10.000.000 ng cụ thể: Ngày 20-8-2016 âm lịch trả 5.000.000 ng; Ngày 09-8-2016 âm lịch trả 2.000.000 ng; Ngày 27-12-2016 âm lịch trả 3.000.000 ng.

Nay bà yêu cầu bà H trả số tiền n còn lại là 36.000.000 ng và tiền lãi 8.000.000 ng, tổng cộng là 44.000.000 ng và tính lãi theo quy ịnh pháp luật.

Theo bản tự khai ngày 16-5-2017, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn bà Lê Ngọc H trình bày:

Bà thừa nhận có vay các hoản tiền của bà S cụ thể như sau:

Lần 1: Ngày 20-02-2016 âm lịch (ngày 28-3 - 2016 dương lịch), vay 20.000.000 ng, thỏa thuận lãi su t là 5.000 ng/1.000.000 ng/ngày, hông có thỏa thuận ngày trả.

Lần 2: Ngày 10-03-2016 âm lịch (ngày 16-4-2016 dương lịch) vay 15.000.000, thỏa thuận lãi su t là 5.000 ng/1.000.000 ng/ngày, hông có thỏa thuận ngày trả.

Tuy nhiên do óng lãi hông úng thỏa thuận nên ến ngày 05-5-2016 âm lịch tức ngày 9-6-2016 dương lịch, bà còn n tiền lãi của bà S là 11.000.000 ng và bà có gi y nhận n số tiền 11.000.000 ng. Đến tháng 6-2016 âm lịch bà tiếp tục n lãi của bà S 8.000.000 ng và có xác nhận n tiền lãi.

Bà ã trả tiền lãi, tiền góp nhiều lần cho bà S tổng cộng là 36.450.000 ng. Mỗi lần trả lãi, vốn thì bà S có ghi gi y ã nhận tiền. Hiện nay, bà chỉ còn n lại bà S 9.550.000 ng nên ng trả số tiền 9.550.000 ng và tiền lãi số tiền này theo lãi su t ngân hàng cho. Bà hông ng trả 8.000.000 ng tiền lãi cho bà S do trước ây bà ã trả lãi r t nhiều.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ l vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử ều bảo ảm úng quy ịnh về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội ng xét xử, Thư phiên tòa thực hiện úng trình tự, thủ tục ối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng ều thực hiện úng quyền và nghĩa vụ của mình, ch p hành tốt Nội qui phiên tòa.

+ Về nội dung: Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26; Khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1, Khoản 5 Điều 474 Bộ luật dân sự 2005; Điểm c, Khoản 1Điều 688 Bộ luật dân sự 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội ng xét xử:

1. Ch p nhận một phần yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị Kim S ối với bà Lê Ngọc H về “ Tranh ch p h p ng vay tài sản”.

Buộc bà Lê Ngọc H có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Kim S tiền n gốc là 36.000.000 ng, n lãi là 6.883.000 ng, tổng cộng là 42.883.000 (Bốn mươi hai triệu tám trăm tám mươi ba ngàn) ng.

2. Án phí: Buộc bà S, bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy ịnh pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị Kim S hởi iện bà Lê Ngọc H về tranh ch p h p ng dân sự vay tài sản, do bà H có ịa chỉ cư trú tại phường H, thành phố Tây Ninh nên Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh thụ l giải quyết vụ án Tranh ch p H p ng vay tài sản là úng pháp luật, theo quy ịnh tại Khoản 3 Điều 26; Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 471 Bộ luật Dân sự 2005.

Xét yêu cầu của bà S buộc bà H trả số tiền n gốc là 36.000.000 ng: Do quen biết nên bà S có cho bà H vay tiền nhiều lần. Tại Tòa, các ương sự thừa nhận hiện nay bà H còn n bà S các hoản tiền như sau:

Lần 1: Ngày 20-02-2016 âm lịch (ngày 28-3-2016 dương lịch), vay 20.000.000 ng, thỏa thuận lãi su t là 5.000 ng/1.000.000 ng/ngày, hông có thỏa thuận ngày trả.

Lần 2: Ngày 10-03-2016 âm lịch (ngày 16-4-2016 dương lịch) vay 15.000.000, thỏa thuận lãi su t là 5.000 ng/1.000.000 ng/ngày, hông có thỏa thuận ngày trả.

Lần 3: Ngày 05-5-2016 âm lịch (ngày 9-6-2016 dương lịch) vay 11.000.000 ng, thỏa thuận lãi su t là 5.000 ng/1.000.000 ng/ngày, hông có thỏa thuận ngày trả.

H p ng vay tài sản giữa các bên ư c thực hiện vào ngày 20-12-2016, trước ngày Bộ luật dân sự 2015 có hiệu lực và có tranh ch p nên áp dụng Bộ luật Dân sự 2005 ể giải quyết theo quy ịnh tại Điểm c, Khoản 1, Điều 688 Bộ luật Dân sự 2015.

Bà H cho rằng số n ngày 05-5-2016 (ngày 09-6-2016 dương lịch) là n lãi nhưng ghi là n gốc. Tuy nhiên, bà H hông cung c p ư c chứng cứ chứng minh là n lãi và tại phiên tòa bà H ng ch p nhận số n này nên có căn cứ xác ịnh bà H có vay của bà S tổng số tiền là 46.000.000 ng.

Bà S thừa nhận bà H ã trả ư c 10.000.000 ng tiền n gốc. Bà H trình bày ã trả cho bà S nhiều lần tổng cộng là 36.450.000 ng. Tuy nhiên, theo nội dung các gi y biên nhận (Bút lục 24, 23, 22, 19) mà bà H cung c p hông thể hiện rõ số tiền bà H ã trả cho bà S là hoản tiền nào, năm nào. Bà S cũng hông thừa nhận các gi y biên nhận này vì cho rằng ây là hoản n cách ây 03 năm, hông phải hoản n năm 2016 mà bà ang hởi iện yêu cầu giải quyết. Ngoài ra, bà H còn thừa nhận trước ây có vay tiền của bà S, ng thời trong năm 2016 có óng tiền góp cho bà S hoản n hác trên cùng gi y biên nhận. Do ó việc bà H hai ã trả cho bà S số tiền 36.450.000 ng là hông có căn cứ ch p nhận mà chỉ ch p nhận hoản tiền bà S ã thừa nhận là 10.000.000 ng. Như vậy, bà S yêu cầu bà H có trách nhiệm trả số tiền n gốc 36.000.000 ng là có căn cứ, úng quy ịnh tại Khoản 1 Điều 474 Bộ luật Dân sự 2005.

Đối với việc bà S yêu cầu bà H trả 8.000.000 ng tiền lãi: Các ương sự thừa nhận ến 30-7-2016 âm lịch (ngày 01-9-2916 dương lịch) do bà H hông óng tiền lãi như thỏa thuận nên nhận n bà S 8.000.000 ng tiền lãi. Các bên thỏa thuận tiền lãi là 5.000 ng/1.000.000 ng/ngày là 15% /tháng. Như vậy, lãi su t mà các bên thỏa thuận vư t quá quy ịnh tại Khoản 1 Điều 476 Bộ luật dân sự 2005. Do ó, cần tính lại tiền lãi của 03 lần vay cho ến 30 tháng 7-2016 âm lịch (01-9-2016 dương lịch) như sau:

-Lần 1: 1,125%/tháng x 20.000.000 ng x 5 tháng 4 ngày = 1.155.000 ng.

-Lần 2: 1,125%/tháng x 15.000.000 ng x 4 tháng 16 ngày = 765.000 ng.

-Lần 3: 1,125%/tháng x 11.000.000 ng x 2 tháng 23 ngày = 342.375 ng.

Tổng cộng là 2.262.375 ng.

Đối với việc bà S yêu cầu tính lãi của số tiền 46.000.000 ng theo quy ịnh pháp luật. Tiền lãi ư c tính như sau:

Từ 01-9-2016 ến 09-8-2016 âm lịch tức 09-9-2016 là 8 ngày x 46.000.000 ng x 1,125%/tháng = 138.000 ng.

Từ 09-9-2016 (DL) ến 20-8-2016 (Al) tức ngày 20-9-2016 DL là 11 ngày x 44.000.000 ng x 1,125% = 181.500 ng.

Từ 20-9-2016 DL ến 27-12-2016 DL ến 27-12-2016 AL tức ngày 14-01-2017 là 3 tháng 25 ngày x 39.000.000 ng x 1,125% = 1.681.875 ng.

Từ 14-01-2017 ến 28-7-2017 là 06 tháng 14 ngày x 36.000.000 ng x 1,125% = 2.619.000 ng.

Như vậy tổng cộng, bà H còn thiếu bà S là 6.883.000 ng tiền lãi.

Từ những phân tích trên, bà H có trách nhiệm trả cho S tiền n gốc là 36.000.000 ng, n lãi là 6.883.000 ng, tổng cộng là 42.883.000 (Bốn mươi hai triệu tám trăm tám mươi ba ngàn) ng.

Về án phí sơ thẩm: Do chỉ ch p nhận một phần yêu cầu tính lãi số tiền 8.000.000 nên bà S phải chịu án phí ối với yêu cầu hông ư c ch p nhận là 5.737.625 ng tiền lãi. Bà S phải chịu 300.000 ng tiền án phí sơ thẩm, h u trừ và tiền tạm ứng án phí ã nộp 1.350.000 ng theo biên lai thu tiền số: 0004051 ngày 03-5-2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; hoàn trả cho bà S 1.050.000 ng.

Bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là là 2.144.000 ng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26; Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1, Khoản 5 Điều 474 Bộ luật Dân sự 2005; Điểm c, Khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án:

1. Ch p nhận một phần yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị Kim S ối với bà Lê Ngọc H về “Tranh ch p h p ng vay tài sản”.

Buộc bà Lê Ngọc H có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Kim S tiền n gốc là 36.000.000 ng, n lãi là 6.883.000 ng, tổng cộng là 42.883.000 (Bốn mươi hai triệu tám trăm tám mươi ba ngàn) ng.

2. Kể từ ngày có ơn yêu cầu thi hành của bà S cho ến hi thi hành án xong, t t cả các hoản tiền, hàng tháng bà H còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy ịnh tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

3. Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà S phải chịu 300.000 ng tiền án phí sơ thẩm, h u trừ và tiền tạm ứng án phí ã nộp 1.350.000 ng theo biên lai thu tiền số: 0004051 ngày 03-5-2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; hoàn trả cho bà S 1.050.000 (một triệu hông trăm năm mươi ngàn) ng.

+ Bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là là 2.144.000 (Hai triệu một trăm bốn mươi bốn ngàn) ng.

4. Trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án, các ương sự có quyền háng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.

5. Trường h p bản án ư c thi hành theo quy ịnh tại Ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các iều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Ðiều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ