vanban.org

Bản án 88/HNST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

39; điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm

2015 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H+S"
  • Tòa quyết gì? 39; điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C HÂU THÀNH - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2022/HNGĐ-ST

Ngày: 31/08/2021

HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C HÂU THÀNH - TỈNH BẾN TRE

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Tiến Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hoàng Phúc Bà Phạm Thu Trúc. - Thư ký phiên tòa: Bà Lê Trần Phương Thảo - Thư ký Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Trần Hiền Diệu - Kiểm sát viên. Trong ngày 31 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 249/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 64/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2022 giữa: 1. Nguyên đơn: chị Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1998. Địa chỉ: ấp A, xã M, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. 2. Bị đơn: anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp Q, xã Q1, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn ly hôn, bản tự khai cũng như tại đơn xin xét xử vắng mặt, chị Trần Thị Ngọc Huyền có lời trình bày: Chị và anh Nguyễn Thanh S tự nguyện tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn năm 2017 tại Ủy ban nhân dân xã Q1, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Sau khi cưới tình cảm vợ chồng có hạnh phúc nhưng đến đầu năm 2022 anh S có quan hệ qua lại với người phụ nữ khác, không chăm lo gia đình. Cũng vì lý do này năm 2021 chị có làm đơn ly hôn nhưng anh Sang không đồng ý, để cho nhau cơ hội nên chị đã rút đơn và Toà án đã đình chỉ giải quyết vụ án vào ngày 23/11/2021. Hiện tại chị H khẳng định không còn tình cảm vợ chồng với anh S nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh S.

- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có. Bị đơn anh Nguyễn Thanh S vắng mặt: Tòa án không thu thập được lời trình bày của anh S. Tại tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biều quan điểm như sau: - Về tố tụng: Người tiến hành tố tụng tuân thủ đúng quy định pháp luật. Người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định pháp luật. - Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Ngọc H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại tòa cũng như quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: Căn cứ đơn khởi kiện của chị Trần Thị Ngọc H đối với anh Nguyễn Thanh S thì vụ án có quan hệ tranh chấp là “Ly hôn”. Quan hệ pháp luật tranh chấp nêu trên được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Anh Nguyễn Thanh S cư trú tại số 49C3, ấp Q, xã Q1, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền. Chị Trần Thị Ngọc H có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Thanh S trong quá trình tố tụng cũng như tại phiên toà vắng mặt không lý do, do đó vụ án không tiến hành hòa giải được. Tòa án đã triệu tập hợp lệ cho anh S và tiến hành thủ tục niêm yết theo quy định. Tòa án xét xử vắng mặt anh S, chị H là phù hợp quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. [2] Về nội dung: [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc H và anh Nguyễn Thanh S đăng ký kết hôn năm 2017 tại Ủy ban nhân dân xã Q1, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Chị Ngọc H cho rằng từ đầu năm 2022 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh S có quan hệ với người phụ nữ khác. Nay chị Ngọc H xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh S không còn và xin được ly hôn với anh S. Hội đồng xét xử thấy rằng thực tế mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Ngọc H và anh S đã phát sinh, anh chị sống ly thân từ đầu năm 2022. Năm 2021 chị H có làm đơn xin ly hôn, nhưng sau đó chị rút đơn cũng muốn cho anh S thêm cơ hội nhưng vẫn không kết quả. Tại biên bản xác minh ngày 06/7/2022 của Toà án đối với người nhà của anh S cho rằng giữa anh S và chị H đã không còn sống chung từ cuối năm 2021, sau đó chị H cũng có quay về rồi tiếp tục bỏ đi và khi cán bộ Toà án đến gửi

giấy triệu tập cho S thì người nhà có giao lại cho anh S nhưng anh S không xem rồi bỏ đi, từ đó xét thấy anh S đã không còn muốn kéo dài cuộc sống hôn nhân với chị H, tình cảm vợ chồng giữa anh chị đã không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H là phù hợp. [2.2] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: chị H khai không có nên không xem xét. [2.5] Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, chị H có nghĩa vụ chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. - Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. - Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Ngọc H. [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc H được ly hôn với anh Nguyễn Thanh S. Hôn nhân giữa chị Trần Thị Ngọc H và anh Nguyễn Thanh S chấm dứt khi bản án có hiệu lực pháp luật. [2] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: chị H khai không có nên không xem xét. [3] Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị H có nghĩa vụ chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006484 ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị H đã nộp đủ án phí. [4] Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ