- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự nă; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự nă
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 88/2025/HNGĐ-ST Ngày: 14 - 11 - 2025 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hải;
Ông Dương Thanh Huỳnh .
- Thư ký phiên tòa: B Mai Th C Giang - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ.
Ng y 14 tháng 11 nă 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ, xét xử sơ th công khai vụ án thụ lý số: 186/2025/TLST-HNGĐ ng y 09 tháng 10 nă 2025, về tranh chấp ly hôn, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 87/2025/QĐXXST-HNGĐ ng y 28 tháng 10 nă 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Lê Kim K, sinh nă 1972
Đ a chỉ: ấp P, xã P, th nh phố Cần Thơ. Có ặt.
- Bị đơn: Hồ Ho ng T, sinh nă 1971
Đ a chỉ: ấp P, xã P, th nh phố Cần Thơ. Có ặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện xin ly hôn v những lời trình b y trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn l b Lê Kim K trình bày:
Nguyên đơn v b đơn l ông Hồ Ho ng T tự nguyện tiến tới hôn nhân v o nă 2002, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến nă 2020 thì phát sinh âu thuẫn, nguyên nhân âu thuẫn l do vợ chồng sống chung không hợp, bất đồng quan điể nên đã sống ly thân từ nă 2020 cho đến nay.
Về con chung: Có 01 con chung là Hồ Minh T1, sinh ngày 03 tháng 6 nă 2004. Hiện đã trưởng th nh v không có nhược điể về thế chất, tâ thần.
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với b đơn; về con chung: Đã trưởng th nh nên không yêu cầu; về t i sản chung, nợ chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu To án giải quyết.
- Tại văn bản ng y 27 tháng 10 nă 2025 v những lời trình b y trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên to , b đơn l ông Hồ Ho ng T thừa nhận to n bộ lời trình b y của nguyên đơn l đúng. B đơn không đồng ý ly hôn vì cho rằng vợ chồng thường xuyên cự cải nhau chỉ l âu thuẫn nhỏ nhặt. Do không đồng ý ly hôn nên b đơn không yêu cầu giải quyết về t i sản, nợ chung; con chung đã trưởng th nh nên cũng không yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án, được th tra tại phiên tòa v căn cứ v o kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Tranh chấp giữa các đương sự l tranh chấp ly hôn, nuôi con v chia t i sản chung khi ly hôn, thuộc th quyền giải quyết của Tòa án nhân dân hu vực 13 - Cần Thơ theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, điể a khoản 1 Điều 35 v điể a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
Xuất phát từ âu thuẫn vợ chồng, các đương sự đã sống ly thân từ nă 2020 cho đến nay, thời gian sống ly thân đã lâu, nhưng các đương sự không gặp g để b n biện pháp h n gắn quan hệ hôn nhân; bỏ ặc vợ, chồng để sống ly thân; không còn yêu thương, quý tr ng, chă sóc, giúp đ nhau. Chứng inh hôn nhân giữa các đương sự đã lâ v o tình trạng trầ tr ng, đời sống chung vợ chồng không thể kéo d i, ục đích hôn nhân không đạt được. Quá trình giải quyết vụ án, b đơn không đồng ý ly hôn nhưng không thể hiện thiện chí ong uốn đo n tụ, không đưa ra được giải pháp h n gắn quan hệ hôn nhân. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ quy đ nh tại Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình nă 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn.
Đối với con chung của các đương sự đã trên 18 tuổi v không có nhược điể về thể chất, tâ thần nên Hội đồng xét xử không đặt ra xe xét về quyền nuôi con v nghĩa vụ cấp dư ng.
Về t i sản chung, nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu To án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xe xét, ghi nhận cho các đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu chia t i sản chung sau khi ly hôn bằng vụ kiện khác nếu có t i sản chung v nợ chung.
Về án phí: Nguyên đơn phải ch u to n bộ án phí hôn nhân sơ th
theo quy đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o khoản 1 Điều 28, điể a khoản 1 Điều 35, điể a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự nă 2015; Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình nă 2014; điể a khoản 1 Điều 24 v điể a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 nă 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: B Lê Kim K được ly hôn với ông Hồ Ho ng T.
1.2. Về con chung: hông xe xét.
1.3. Về t i sản chung, nợ chung: hông yêu cầu, không xe xét.
2. Về án phí: B Lê Kim K phải ch u 300.000 đồng ba tră nghìn đồng án phí hôn nhân sơ th , khấu trừ từ số tiền tạ ứng án phí đã nộp l 300.000 đồng ba tră nghìn đồng theo biên lai thu số 0004826 ng y 09 tháng 10 nă 2025 của Thi h nh án dân sự th nh phố C th nh án phí, không ai phải nộp thê .
3. Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi h nh theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc b cư ng chế thi h nh án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Luật thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
4. Các đương sự có quyền l đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND th nh phố Cần Thơ; - V SND khu vực 13 - Cần Thơ; - THADS th nh phố Cần Thơ; - UBND xã Phương Bình, TP Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Hữu Thắng |