- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 88/2025/HNGĐ-ST Ngày: 21-5-2025 V/v “Ly hôn; tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN
NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH –TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thùy Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Anh Tấn
2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Thơ
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Hồng Cẩm- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Tố Anh - Kiểm sát viên
Ngày 21 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 478/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024 về “Ly hôn; tranh chấp về nuôi con ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 110/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số:123/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Bà Phan Thúy L (Nở), sinh năm: 1988 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Nơi cư trú: Tổ 14, ấp Phú An 2, xã Bình H, huyện Châu Th, An Giang
2.Bị đơn: Ông Trương Văn Đ, sinh năm: 1980 (vắng mặt)
Nơi ĐKTT: Tổ 14, ấp Phú An 2, xã Bình H, huyện Châu Th, An Giang
Tạm trú: Tổ 16, ấp Phú An 2, xã Bình H, huyện Châu Th, An Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai cùng ngày 29/11/2024 nguyên đơn bà Phan Thúy L trình bày:
- Về hôn nhân: Bà và ông Đ tự tìm hiểu, tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2011 tại UBND xã Bình H, huyện Châu Th, tỉnh An Giang số 95/BH ngày 17/8/2006. Sau khi cưới, vợ chồng bên nhà cha mẹ ruột bà. Mặc dù sống bên nhà cha mẹ vợ; ông Đ không tôn trọng cha mẹ vợ. Khi nhậu về kiếm chuyện và có hành vi bạo lực đối với bà. Nhiều lần bà khuyên nhưng ông Đ không thay đổi, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Giữa bà và ông Đ ly thân từ tháng 5/2024 cho đến nay. Trong khoảng thời gian ly thân cả hai không ai có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay bà không còn tình cảm với ông Đ nên yêu cầu ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung cháu Trương Thị Quỳnh G sinh ngày 11/11/2004 và Trương Thành Tr, sinh ngày 04/8/2009. Hiện cháu G đã trưởng thành, có khả năng lao động. Riêng cháu Tr hiện đang sống với bà. Khi ly hôn, bà yêu cầu tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung; không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn ông Trương Văn Đ không tham gia tố tụng; không có văn bản trình bày ý kiến.
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn bà Phan Thúy L có đơn xin xét xử vắng mặt ngày 06/5/2025 nội dung đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
- Bị đơn Trương Văn Đ vắng mặt tại phiên tòa không tham gia tố tụng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu:
+ Về việc chấp hành pháp u t: trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành đúng theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự của những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án Đ thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1 Về thủ tục tố tụng:
1.1 Về quan hệ tranh chấp: Bà Phan Thúy L có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân huyện Châu Thành giải quyết về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con ” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
1.2 Về thẩm quyền giải quyết: Căn cứ đơn khởi kiện; Văn bản trình bày ý kiến và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện. Đồng thời, tại kết quả xác minh về nơi cư trú của đương sự của Công an xã Bình H; huyện Châu Th, An Giang đều thể hiện ông Trương Văn Đ có nơi cư trú tại: tổ 16, ấp Phú An II, xã Bình Hòa; huyện Châu Th, tỉnh An Giang; hiện có mặt tại địa phương. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Th, tỉnh An Giang.
1.3 Về sự có mặt, vắng mặt của đương sự: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng thực hiện theo quy định tại 179 BLTTDS 2015. Ông Đ không có mặt tại phiên tòa khi Đ Tòa án triệu tập hợp lệ. Phía nguyên đơn bà L có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các ông bà theo thủ tục chung
2 Về nội dung tranh chấp:
2.1Về hôn nhân: Giữa bà L với ông Đ có đăng ký kết hôn tại UBND xã Bình H, huyện Châu Th, tỉnh An Giang số 95/BH ngày 17/8/2006 là phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 3, Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, do đó quan hệ hôn nhân giữa ông bà là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành thông báo phiên họp kiểm tra việc G nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để xác định nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa bà L với ông Đ. Mục đích tạo điều kiện cho ông bà đoàn tụ; nhưng bà L vẫn giữ yêu cầu ly hôn; ông Đ không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà L.
Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc nhau. Giữa anh chị đã ly thân một thời gian dài, trong khoảng thời gian ly thân cả hai không hàn gắn Đ tình cảm vợ chồng. Như vậy cả hai đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt theo quy định tại Điều 56 Luật HNGĐ năm 2014. Do đó, yêu cầu của bà L có căn cứ Đ HĐXX xem xét chấp nhận.
2.2 Về con chung: Giữa ông bà có 02 con chung cháu Trương Thị Quỳnh G sinh ngày 11/11/2004 (đã trưởng thành, có khả năng lao động) và Trương Thành Tr, sinh ngày 04/8/2009. Hiện cháu Tr đang sống với bà L. Khi ly hôn bà L yêu cầu tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng; Ông Đ không tranh chấp quyền trực tiếp nuôi con. Đồng thời, tại văn bản trình bày ý kiến của cháu Tr ngày 04/3/2025 thể hiện con có nguyện vọng tiếp tục ở với mẹ là bà L. Do đó, yêu cầu của bà L phù hợp với quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014 Đ Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Bà L cùng các thành viên gia đình (nếu có) không Đ cản trở ông Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung sau khi ly hôn.
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: HĐXX không xem xét.
3 Về án phí sơ thẩm:
Bà Phan Thúy L là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
4 Quyền kháng cáo: Bà L, ông Đ có quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều 5, Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 217, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 244; Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Khoản 1 Điều 56, Điều 58; khoản 1, khoản 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Xử:
1.Về hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thúy L (Nở) ; Bà L Đ ly hôn với ông Trương Văn Đ.
2.Về con chung: Bà Phan Thúy L Đ tiếp tục nuôi chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cháu Trương Thành Tr, sinh ngày 04/8/2009. Bà L phải tạo điều kiện thuận lợi cho ông Đ trong việc Đ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung sau khi ly hôn, không ai Đ cản trở. Ông Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà L không yêu cầu.
3.Về tài sản chung, nợ chung: HĐXX không xem xét.
4.Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Bà Phan Thúy L phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm Đ khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007916 ngày 03 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
5. Quyền kháng cáo: Bà Phan Thúy L; ông Trương Văn Đ có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận Đ bản án hoặc bản án Đ niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định Đ thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người Đ thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án Đ thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nh n:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành, tỉnh An Giang; - Phòng Ttra, Kiểm tra và THA Tòa án tỉnh AG; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Ngô Thùy Trang |