- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Kim T - Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 88/2025/HNGĐ-ST Ngày: 29-4-2025. V/v tranh chấp: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY – TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trung Hiếu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Bùi Trung Tiến.
2. Bà: Trần Thị Ngọc Hân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Sang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quí – Kiểm sát viên.
Trong ngày 29 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 12/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2025, về việc tranh chấp: “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 24/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 27/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bùi Thị Kim T, sinh năm 1975.
Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T.
- Bị đơn: Trần Văn T, sinh năm 1970.
Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T
(Bà T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; ông T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn bà Bùi Thị Kim T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; theo đơn ly hôn và biên bản lấy lời khai, bà T trình bày:
Về hôn nhân: Năm 1994, bà T sống chung với ông T, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện G, tỉnh T. Do bất đồng quan điểm sống, bà T đã ly thân ông T từ năm 2023 cho đến nay. Nay bà T yêu cầu ly hôn ông T.
Về con chung: Bà T với ông T có 01 con chung tên là Trần Thị Mỹ T, sinh ngày 24/10/1994, đã thành niên; không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
* Tại phiên tòa, cũng như trong các lần mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, bị đơn ông Trần Văn T vắng mặt không rõ lý do, cũng không có văn bản thể hiện ý kiến.
* Ý kiến, đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, đương sự thực hiện đúng trình tự, quy định của pháp luật.
- Về nội dung vụ án, đề nghị: Chấp nhận yêu cầu của bà Bùi Thị Kim Tuyến.
+ Về hôn nhân: Cho bà T ly hôn ông T.
+ Về con chung: Đã thành niên, không yêu cầu giải quyết; nên không xem xét.
+ Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết; nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Căn cứ, giải quyết theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Bà T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; ông T đã được tống đạt các văn bản tố tụng, nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Theo lời trình bày và yêu cầu của đương sự, xét thấy:
- Về hôn nhân: Năm 1994, bà T sống chung với ông T, có đăng ký kết hôn. Do bất đồng quan điểm sống; bà T ly thân ông T từ năm 2023. Trong các lần mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải và tại phiên tòa, ông T vắng mặt không rõ lý do, cũng không có văn bản thể hiện ý kiến; chứng tỏ ông T không còn quan tâm đến cuộc sống hôn nhân giữa ông với bà T. Bà T yêu cầu ly hôn ông T là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; nên chấp nhận.
- Về con chung: Bà T với ông T có 01 con chung tên là Trần Thị Mỹ T, sinh ngày 24/10/1994, đã thành niên; không yêu cầu giải; nên không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí: Bà T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Xét ý kiến, đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ; nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: - Các Điều 51, 56, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Điều 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của bà Bùi Thị Kim T.
1. Về hôn nhân: Cho bà Bùi Thị Kim T ly hôn ông Trần Văn T.
2. Về con chung: Đã thành niên; không yêu cầu giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
4. Về án phí:
- Bà T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0010087 ngày 13/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, nên bà T đã nộp xong án phí.
- Ông T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Bà T và ông T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết công khai bản án.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T; - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - UBND xã B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Trung Hiếu |