vanban.org

Bản án 88/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc D được ly hôn với bị đơn anh Phan Ngọc C. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc D trực tiếp nuôi cháu Phan Nguyễn Duy K, sinh ngày 28/12/2007 (giới tính nam) và Phan Nguyễn Cát T, sinh ngày 20/9/2009 (giới tính nữ); anh Pha… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 88/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 19-6-2024
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hiếu

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Công Điện

Ông Nguyễn Văn Dương

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Công Trận – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 19 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 149/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 03 năm 2024, về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1981; Trú tại: ấp L, xã L, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Có đơn xin xét xử vắng mặt

Bị đơn: Anh Phan Ngọc C, sinh năm 1981; Trú tại: ấp L, xã L, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Có đơn xin xét xử vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc D trình bày: Về quan hệ hôn nhân chị D và anh Phan Ngọc C kết hôn năm 2006. Trong thời gian chung sống cả hai phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và không còn hợp nhau. Do mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Nguyễn Thị Ngọc D xin ly hôn với anh Phan Ngọc C; Về con chung, trong thời kỳ hôn nhân cả hai có với nhau được hai con chung gồm Phan Nguyễn Duy K, sinh ngày 28/12/2007 (giới tính nam) và Phan Nguyễn Cát T, sinh ngày 20/9/2009 (giới tính nữ), hiện nay hai con chung chị D đang trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị D yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung và không yêu cầu cấp dưỡng; Về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Phan Ngọc C được Tòa án triệu tập tham gia tố tụng nhưng vắng mặt nên không có lời trình bày.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn và bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định.

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc D và bị đơn anh Phan Ngọc C kết hôn trên cơ sở tự nguyện và thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nên hôn nhân được pháp luật công nhận là vợ chồng. Khi mâu thuẫn xảy ra không thể hàn gắn được nên nguyên đơn xin ly hôn với bị đơn. Để tạo điều kiện cho nguyên đơn chị D và bị đơn anh C hàn gắn hôn nhân, Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Nguyên đơn chị D xác định không còn tình cảm với bị đơn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống không muốn duy trì hôn nhân đồng thời cả hai sống ly thân từ tháng 3/2023 cho đến nay. Trong khi đó, bị đơn anh C được Tòa án triệu tập tham gia tố tụng nhưng vắng mặt từ đó cho thấy bị đơn anh C cũng không mong muốn hòa giải mâu thuẫn để hàn gắn hôn nhân với chị D. Xét quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn chị D và bị đơn anh C mâu thuẫn đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc D được ly hôn với bị đơn anh Phan Ngọc C được chấp nhận.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc D thừa nhận trong thời kì hôn nhân với anh C, cả hai có với nhau hai con chung và khi ly hôn yêu cầu được trực tiếp nuôi hai con chung Phan Nguyễn Duy K, sinh ngày 28/12/2007 (giới tính nam) và Phan Nguyễn Cát T, sinh ngày 20/9/2009 (giới tính nữ). Trong văn bản trình bày của các cháu có nguyện vọng được sống với chị D. Vấn đề nuôi con chung anh C không có văn bản trình bày từ đó cho thấy anh C không còn quan tâm đến con chung, xét nguyện vọng của các con chung đã trên bảy tuổi thì có thể tự đưa ra nguyện vọng của bản thân. Do đó yêu cầu nuôi con chung của chị D được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con chung, đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn phải nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144 và Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Các Điều 9, 53, 56, 57, 81, 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc D được ly hôn với bị đơn anh Phan Ngọc C.

2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc D trực tiếp nuôi cháu Phan Nguyễn Duy K, sinh ngày 28/12/2007 (giới tính nam) và Phan Nguyễn Cát T, sinh ngày 20/9/2009 (giới tính nữ); anh Phan Ngọc C chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Dành quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Phan Ngọc C, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu nên không xem xét.

4. Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc D phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006526 ngày 08 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp thành án phí.

5. Nguyên đơn và bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định pháp luật.

6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ